Vốn chủ sở hữu là gì mới nhất 2025? Tính vốn chủ sở hữu chi tiết, chính xác ra sao?
Vốn chủ sở hữu là gì mới nhất 2025? Tính vốn chủ sở hữu chi tiết, chính xác ra sao?

1. Vốn chủ sở hữu là gì mới nhất 2025? Tính vốn chủ sở hữu chi tiết, chính xác ra sao?

1.1. Vốn chủ sở hữu là gì?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 66 Thông tư 200/2014/TT-BTC về nguyên tắc kế toán vốn chủ sở hữu:

Theo đó, vốn chủ sở hữu là phần tài sản thuần của doanh nghiệp còn lại thuộc sở hữu của các cổ đông, thành viên góp vốn (chủ sở hữu).

Vốn chủ sở hữu được phản ánh theo từng nguồn hình thành như:

  • Vốn góp của chủ sở hữu;
  • Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh;
  • Chênh lệch đánh giá lại tài sản.

1.2. Cách tính vốn chủ sở hữu chi tiết, chính xác năm 2025

Công thức tính vốn chủ sở hữu như sau:

Vốn chủ sở hữu = Tổng tài sản doanh nghiệp (ngắn hạn + dài hạn) - Tổng nợ phải trả

Trong đó:

  • Tài sản ngắn hạn: Tiền mặt (VND, ngoại tệ), tiền gửi ngân hàng, tiền đang được luân chuyển và các khoản khác tương đương tiền (vàng, bạc...).
  • Tài sản dài hạn: Các khoản đầu tư tài chính, các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản và các loại tài sản dài hạn khác.
  • Nợ phải trả: Bao gồm phải trả người bán, trả Nhà nước, trả thuế, trả công nhân viên, phải trả nội bộ, vay nợ tài chính, các khoản ký quỹ, ký cược, tiền mua hàng ứng trước và các khoản nợ khác.
Yêu cầu đối với thông tin trình bày trong báo cáo tài chính chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Yêu cầu đối với thông tin trình bày trong báo cáo tài chính chuẩn pháp lý mới nhất 2025

2. Yêu cầu đối với thông tin trình bày trong báo cáo tài chính chuẩn pháp lý mới nhất 2025

Căn cứ tại Điều 97 Thông tư 200/2014/TT-BTC về mục đích của Báo cáo tài chính:

Mục đích của Báo cáo tài chính
1. Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế. Báo cáo tài chính phải cung cấp những thông tin của một doanh nghiệp về:
a) Tài sản;
b) Nợ phải trả;
c) Vốn chủ sở hữu;
d) Doanh thu, thu nhập khác, chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác;
đ) Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh;
e) Các luồng tiền.
2. Ngoài các thông tin này, doanh nghiệp còn phải cung cấp các thông tin khác trong “Bản thuyết minh Báo cáo tài chính” nhằm giải trình thêm về các chỉ tiêu đã phản ánh trên các Báo cáo tài chính tổng hợp và các chính sách kế toán đã áp dụng để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập và trình bày Báo cáo tài chính.

Như vậy, Báo cáo tài chính bắt buộc phải cung cấp thông tin về vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp theo quy định.

ROE là gì? Cách tính vốn chủ sở hữu bình quân trong chỉ số ROE mới nhất 2025
ROE là gì? Cách tính vốn chủ sở hữu bình quân trong chỉ số ROE mới nhất 2025

3. ROE là gì? Cách tính vốn chủ sở hữu bình quân trong chỉ số ROE mới nhất 2025

3.1. ROE là gì?

ROE là viết tắt của từ Return On common Equyty trong tiếng Anh. Như vậy, chỉ số ROE là chỉ số tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu; đây là chỉ số quan trọng nhất đối với các cổ đông, đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn của cổ đông thường.

3.2. Cách tính vốn chủ sở hữu bình quân trong chỉ số ROE mới nhất 2025

Theo quy định tại khoản 3 Điều 107 Nghị định 155/2020/NĐ-CP thì:

Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) được tính bằng tỷ lệ phần trăm giữa lợi nhuận sau thuế so với vốn chủ sở hữu bình quân trong năm của doanh nghiệp:

ROE = Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân x 100%

Trong đó:

  • (1) Trường hợp tổ chức đăng ký niêm yết là công ty mẹ, ROE được xác định căn cứ vào báo cáo tài chính hợp nhất, trong đó chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế là lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ và vốn chủ sở hữu được xác định sau khi đã loại trừ lợi ích của cổ đông không kiểm soát.

Trường hợp tổ chức đăng ký niêm yết là đơn vị kế toán cấp trên có các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân, chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế của tổ chức đăng ký niêm yết được xác định tại báo cáo tài chính tổng hợp;

  • (2) Trường hợp trong năm có hoạt động chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, hợp nhất, sáp nhập, tách công ty, chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế là tổng lợi nhuận sau thuế của các giai đoạn trong năm liền trước năm đăng ký niêm yết được xác định tại báo cáo tài chính kiểm toán trong từng giai đoạn hoạt động, chỉ tiêu vốn chủ sở hữu được tính bình quân vốn chủ sở hữu đầu kỳ, vốn chủ sở hữu cuối kỳ của các giai đoạn hoạt động;
  • (3) Trường hợp tổ chức đăng ký niêm yết là công ty đại chúng hình thành sau hợp nhất, sáp nhập, chia, tách và các trường hợp cơ cấu lại khác, tỷ lệ ROE dương được xác định dựa trên lợi nhuận sau thuế dương và vốn chủ sở hữu bình quân dương;
  • (4) Vốn chủ sở hữu bình quân là bình quân vốn chủ sở hữu đầu kỳ và cuối kỳ, không bao gồm nguồn kinh phí và quỹ khác được xác định trên cơ sở báo cáo tài chính đã được kiểm toán theo quy định tại khoản 1 Điều 107 Nghị định 155/2020/NĐ-CP.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Vốn chủ sở hữu gồm những thành phần nào?

Vốn chủ sở hữu thường bao gồm:

  • Vốn góp của chủ sở hữu;

  • Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối;

  • Quỹ dự trữ, quỹ đầu tư phát triển;

  • Chênh lệch đánh giá lại tài sản;

  • Chênh lệch tỷ giá hối đoái;

  • Cổ phiếu quỹ (nếu có, được trừ vào vốn chủ sở hữu).

4.2. Vốn chủ sở hữu có giống với vốn điều lệ không?

Vốn điều lệ là phần vốn do các thành viên hoặc cổ đông cam kết góp vào khi thành lập doanh nghiệp. Trong khi đó, vốn chủ sở hữu bao gồm vốn điều lệ cộng với các phần lợi nhuận tích lũy và các khoản chênh lệch phát sinh khác.

4.3. Vai trò của vốn chủ sở hữu đối với doanh nghiệp là gì?

Vốn chủ sở hữu thể hiện năng lực tài chính và mức độ tự chủ tài chính của doanh nghiệp. Nó giúp doanh nghiệp có nguồn lực để đầu tư, mở rộng hoạt động, và tăng uy tín với đối tác, ngân hàng, nhà đầu tư.

4.4. Vốn chủ sở hữu có thể âm được không?

Vốn chủ sở hữu âm xảy ra khi tổng nợ phải trả lớn hơn tổng tài sản, thường phản ánh tình trạng tài chính rất xấu, có thể dẫn đến phá sản nếu không được khắc phục.