ROE là gì? Cách tính vốn chủ sở hữu bình quân trong chỉ số ROE mới nhất 2025
ROE là gì? Cách tính vốn chủ sở hữu bình quân trong chỉ số ROE mới nhất 2025

1. ROE là gì? Cách tính vốn chủ sở hữu bình quân trong chỉ số ROE mới nhất 2025

1.1. ROE là gì?

ROE là viết tắt của từ Return On common Equyty trong tiếng Anh. Như vậy, chỉ số ROE là chỉ số tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu; đây là chỉ số quan trọng nhất đối với các cổ đông, đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn của cổ đông thường.

1.2. Cách tính vốn chủ sở hữu bình quân trong chỉ số ROE mới nhất 2025

Theo quy định tại khoản 3 Điều 107 Nghị định 155/2020/NĐ-CP thì:

Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) được tính bằng tỷ lệ phần trăm giữa lợi nhuận sau thuế so với vốn chủ sở hữu bình quân trong năm của doanh nghiệp:

ROE = Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân x 100%

Trong đó:

  • (1) Trường hợp tổ chức đăng ký niêm yết là công ty mẹ, ROE được xác định căn cứ vào báo cáo tài chính hợp nhất, trong đó chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế là lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ và vốn chủ sở hữu được xác định sau khi đã loại trừ lợi ích của cổ đông không kiểm soát.

Trường hợp tổ chức đăng ký niêm yết là đơn vị kế toán cấp trên có các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân, chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế của tổ chức đăng ký niêm yết được xác định tại báo cáo tài chính tổng hợp;

  • (2) Trường hợp trong năm có hoạt động chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, hợp nhất, sáp nhập, tách công ty, chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế là tổng lợi nhuận sau thuế của các giai đoạn trong năm liền trước năm đăng ký niêm yết được xác định tại báo cáo tài chính kiểm toán trong từng giai đoạn hoạt động, chỉ tiêu vốn chủ sở hữu được tính bình quân vốn chủ sở hữu đầu kỳ, vốn chủ sở hữu cuối kỳ của các giai đoạn hoạt động;
  • (3) Trường hợp tổ chức đăng ký niêm yết là công ty đại chúng hình thành sau hợp nhất, sáp nhập, chia, tách và các trường hợp cơ cấu lại khác, tỷ lệ ROE dương được xác định dựa trên lợi nhuận sau thuế dương và vốn chủ sở hữu bình quân dương;
  • (4) Vốn chủ sở hữu bình quân là bình quân vốn chủ sở hữu đầu kỳ và cuối kỳ, không bao gồm nguồn kinh phí và quỹ khác được xác định trên cơ sở báo cáo tài chính đã được kiểm toán theo quy định tại khoản 1 Điều 107 Nghị định 155/2020/NĐ-CP.
Ý nghĩa của chỉ số ROE đối với nhà đầu tư chứng khoán
Ý nghĩa của chỉ số ROE đối với nhà đầu tư chứng khoán

2. Ý nghĩa của chỉ số ROE đối với nhà đầu tư chứng khoán

ROE (Return on Equity) là chỉ số tài chính phản ánh mức độ sinh lời trên mỗi đồng vốn mà cổ đông bỏ ra. Đây được xem là một trong những thước đo quan trọng giúp đánh giá khả năng tạo lợi nhuận từ nguồn vốn chủ sở hữu. Nhà đầu tư thường sử dụng chỉ số này để so sánh giữa các doanh nghiệp cùng ngành nhằm lựa chọn cổ phiếu tiềm năng.

Chỉ số ROE càng cao cho thấy doanh nghiệp đang sử dụng vốn cổ đông một cách hiệu quả, tạo ra lợi nhuận tốt. Vì vậy, ROE thường được xem là tiêu chí then chốt trong việc lựa chọn cổ phiếu để đầu tư dài hạn.

Tuy nhiên, mức ROE hợp lý không giống nhau giữa các ngành nghề. Ví dụ, trên thị trường chứng khoán Việt Nam:

  • Nhóm dịch vụ công nghiệp có ROE trung bình khoảng 8,5%;

  • Nhóm xây dựng và vật liệu xây dựng đạt khoảng 11,6%;

  • Trong khi đó, nhóm bán lẻ lại có ROE cao tới 25,6%.

Sự chênh lệch này phản ánh đặc điểm riêng của từng ngành về khả năng sử dụng vốn để tạo ra lợi nhuận. Do đó, khi đánh giá một doanh nghiệp, nhà đầu tư nên ưu tiên các công ty có ROE bằng hoặc cao hơn mức trung bình ngành.

Ví dụ: Nếu Công ty A duy trì ROE ở mức 20%, trong khi mức trung bình ngành là 15%, điều này cho thấy Công ty A có hiệu quả sử dụng vốn vượt trội và có thể là lựa chọn hấp dẫn cho nhà đầu tư.

Khi phân tích ROE, nhà đầu tư cũng cần nhìn nhận dưới các góc độ cụ thể:

  • Nếu ROE nhỏ hơn hoặc chỉ ngang bằng lãi vay ngân hàng, trong khi doanh nghiệp đang vay nợ nhiều, thì phần lợi nhuận tạo ra chủ yếu chỉ để trả lãi – điều này không mang lại nhiều giá trị cho cổ đông.

  • Nếu ROE cao hơn lãi vay ngân hàng, cần xem xét doanh nghiệp có đang tận dụng tối đa đòn bẩy tài chính và lợi thế cạnh tranh chưa, để từ đó đánh giá tiềm năng gia tăng ROE trong tương lai.

Cách tính chỉ tiêu vốn chủ sở hữu bình quân trong công thức tính toán tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE)?
Cách tính chỉ tiêu vốn chủ sở hữu bình quân trong công thức tính toán tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE)?

3. Cách tính chỉ tiêu vốn chủ sở hữu bình quân trong công thức tính toán tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE)?

Theo quy định tại Điều 7 Thông tư 10/2022/TT-BTC thì:

Chỉ tiêu vốn chủ sở hữu bình quân trong công thức tính toán tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) căn cứ trên Báo cáo tổng hợp thông tin tài chính theo quy ước được xác định như sau:

  • Vốn chủ sở hữu đầu kỳ là vốn chủ sở hữu được xác định trên cơ sở Báo cáo tình hình tài chính của năm liền trước năm cần tính ROE.
  • Vốn chủ sở hữu cuối kỳ là vốn chủ sở hữu được xác định bằng cách sử dụng vốn chủ sở hữu đầu kỳ được đề cập tại khoản 1 Điều 7 Thông tư 10/2022/TT-BTC cộng với lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp trên Báo cáo tổng hợp kết quả hoạt động theo quy ước của năm cần tính ROE và điều chỉnh cho những giao dịch đã xảy ra và có ảnh hưởng trực tiếp vào vốn chủ sở hữu trong năm cần tính ROE bao gồm nhưng không giới hạn trong các giao dịch như:
    • Trả cổ tức bằng tiền,
    • Tăng tỷ lệ lợi ích nắm giữ trong công ty con,
    • Giảm tỷ lệ lợi ích nắm giữ trong công ty con không mất kiểm soát.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Tại sao ROE là chỉ số quan trọng với cổ đông?

Vì ROE cho biết mức độ hiệu quả mà doanh nghiệp sử dụng vốn của cổ đông để tạo ra lợi nhuận. Chỉ số ROE càng cao chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động càng hiệu quả, mang lại lợi ích lớn hơn cho cổ đông.

4.2. ROE bao nhiêu là tốt?

Mức ROE được xem là "tốt" phụ thuộc vào ngành nghề và bối cảnh thị trường, tuy nhiên thông thường:

  • ROE > 15%: Doanh nghiệp được đánh giá là có hiệu quả sinh lời tốt.

  • ROE từ 10–15%: Tương đối ổn định.

  • ROE < 10%: Cần xem xét lại hiệu quả sử dụng vốn.

4.3. ROE có nhược điểm gì?

Một số nhược điểm của ROE:

  • Không phản ánh rủi ro tài chính nếu doanh nghiệp dùng đòn bẩy nợ quá cao.

  • Có thể bị "làm đẹp" tạm thời nếu doanh nghiệp mua lại cổ phiếu quỹ, làm giảm vốn chủ sở hữu.

  • Không phù hợp để so sánh giữa các ngành có đặc điểm tài chính khác nhau.

4.4. Làm thế nào để cải thiện ROE?

Doanh nghiệp có thể nâng cao ROE bằng cách:

  • Tăng lợi nhuận ròng thông qua cải thiện doanh thu và tối ưu chi phí.

  • Giảm quy mô vốn chủ sở hữu không cần thiết (ví dụ: mua lại cổ phiếu quỹ).

  • Tăng hiệu quả sử dụng tài sản, giảm vốn tồn đọng.