Yêu cầu đối với thông tin trình bày trong báo cáo tài chính chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Yêu cầu đối với thông tin trình bày trong báo cáo tài chính chuẩn pháp lý mới nhất 2025

1. Yêu cầu đối với thông tin trình bày trong báo cáo tài chính chuẩn pháp lý mới nhất 2025

Căn cứ tại Điều 97 Thông tư 200/2014/TT-BTC về mục đích của Báo cáo tài chính:

Mục đích của Báo cáo tài chính
1. Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế. Báo cáo tài chính phải cung cấp những thông tin của một doanh nghiệp về:
a) Tài sản;
b) Nợ phải trả;
c) Vốn chủ sở hữu;
d) Doanh thu, thu nhập khác, chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác;
đ) Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh;
e) Các luồng tiền.
2. Ngoài các thông tin này, doanh nghiệp còn phải cung cấp các thông tin khác trong “Bản thuyết minh Báo cáo tài chính” nhằm giải trình thêm về các chỉ tiêu đã phản ánh trên các Báo cáo tài chính tổng hợp và các chính sách kế toán đã áp dụng để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập và trình bày Báo cáo tài chính.

Như vậy, Báo cáo tài chính bắt buộc phải cung cấp thông tin về vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp theo quy định.

Những lưu ý về nguyên tắc kế toán vốn chủ sở hữu
Những lưu ý về nguyên tắc kế toán vốn chủ sở hữu

2. Những lưu ý về nguyên tắc kế toán vốn chủ sở hữu

Một số những lưu ý về nguyên tắc kế toán vốn chủ sở hữu (Điều 66 Thông tư 200/2014/TT-BTC):

  • (1) Kế toán không ghi nhận vốn góp theo vốn điều lệ trên giấy phép đăng ký kinh doanh.

Khoản vốn góp huy động, nhận từ các chủ sở hữu luôn được ghi nhận theo số thực góp, tuyệt đối không ghi nhận theo số cam kết sẽ góp của các chủ sở hữu.

Trường hợp nhận vốn góp bằng tài sản phi tiền tệ thì kế toán phải ghi nhận theo giá trị hợp lý của tài sản phi tiền tệ tại ngày góp vốn.

  • (2) Việc nhận vốn góp bằng các loại tài sản vô hình như bản quyền, quyền khai thác, sử dụng tài sản, thương hiệu, nhãn hiệu… chỉ được thực hiện khi có quy định cụ thể của pháp luật hoặc cơ quan có thẩm quyền cho phép.

Khi pháp luật chưa có quy định cụ thể về vấn đề này, các giao dịch góp vốn bằng nhãn hiệu, thương hiệu được kế toán như việc đi thuê tài sản hoặc nhượng quyền thương mại, theo đó:

    • Đối với bên góp vốn bằng thương hiệu, nhãn hiệu, tên thương mại: Ghi nhận số tiền thu được từ việc cho bên kia sử dụng nhãn hiệu, tên thương mại là doanh thu cho thuê tài sản vô hình, nhượng quyền thương mại, không ghi nhận tăng giá trị khoản đầu tư vào đơn vị khác và thu nhập hoặc vốn chủ sở hữu tương ứng với giá trị khoản đầu tư;
    • Đối với bên nhận vốn góp bằng thương hiệu, nhãn nhiệu, tên thương mại: Không ghi nhận giá trị thương hiệu, nhãn hiệu, tên thương mại và ghi tăng vốn chủ sở hữu tương ứng với giá trị thương hiệu, nhãn hiệu, tên thương mại nhận vốn góp. Khoản tiền trả cho việc sử dụng nhãn hiệu, thương hiệu, tên thương mại được ghi nhận là chi phí thuê tài sản, chi phí nhượng quyền thương mại.
  • (3) Việc sử dụng vốn đầu tư của chủ sở hữu, chênh lệch đánh giá lại tài sản, quỹ đầu tư phát triển để bù lỗ kinh doanh được thực hiện theo quyết định của chủ sở hữu, doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy định của pháp luật.
  • (4) Việc phân phối lợi nhuận chỉ thực hiện khi doanh nghiệp có lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

Mọi trường hợp trả cổ tức, lợi nhuận cho chủ sở hữu quá mức số lợi nhuận sau thuế chưa phân phối về bản chất đều là giảm vốn góp, doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy định của pháp luật và điều chỉnh giấy đăng ký kinh doanh.

Phải có những tính chất nào để đảm bảo sự trung thực thì thông tin trình bày trên Báo cáo tài chính?
Phải có những tính chất nào để đảm bảo sự trung thực thì thông tin trình bày trên Báo cáo tài chính?

3. Phải có những tính chất nào để đảm bảo sự trung thực thì thông tin trình bày trên Báo cáo tài chính?

Tại khoản 1 Điều 101 Thông tư 200/2014/TT-BTC về yêu cầu đối với thông tin trình bày trong Báo cáo tài chính:

Theo đó, thông tin trình bày trên Báo cáo tài chính phải phản ánh trung thực, hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Để đảm bảo sự trung thực, thông tin phải có 3 tính chất là đầy đủ, khách quan, không có sai sót.

  • Thông tin được coi là đầy đủ khi bao gồm tất cả các thông tin cần thiết để giúp người sử dụng Báo cáo tài chính hiểu được bản chất, hình thức và rủi ro của các giao dịch và sự kiện. Đối với một số khoản mục, việc trình bày đầy đủ còn phải mô tả thêm các thông tin về chất lượng, các yếu tố và tình huống có thể ảnh hưởng tới chất lượng và bản chất của khoản mục.
  • Trình bày khách quan là không thiên vị khi lựa chọn hoặc mô tả các thông tin tài chính. Trình bày khách quan phải đảm bảo tính trung lập, không chú trọng, nhấn mạnh hoặc giảm nhẹ cũng như có các thao tác khác làm thay đổi mức độ ảnh hưởng của thông tin tài chính là có lợi hoặc không có lợi cho người sử dụng Báo cáo tài chính.
  • Không sai sót có nghĩa là không có sự bỏ sót trong việc mô tả hiện tượng và không có sai sót trong quá trình cung cấp các thông tin báo cáo được lựa chọn và áp dụng. Không sai sót không có nghĩa là hoàn toàn chính xác trong tất cả các khía cạnh, ví dụ, việc ước tính các loại giá cả và giá trị không quan sát được khó xác định là chính xác hay không chính xác. Việc trình bày một ước tính được coi là trung thực nếu giá trị ước tính được mô tả rõ ràng, bản chất và các hạn chế của quá trình ước tính được giải thích và không có sai sót trong việc lựa chọn số liệu phù hợp trong quá trình ước tính.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Sự thay đổi của vốn chủ sở hữu phản ánh điều gì?

Việc tăng hay giảm vốn chủ sở hữu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh, chính sách phân phối lợi nhuận và các quyết định tài chính của doanh nghiệp. Tăng vốn chủ sở hữu thường cho thấy doanh nghiệp đang phát triển hoặc nhận thêm vốn góp, còn giảm vốn có thể do thua lỗ hoặc chia cổ tức lớn.

4.2. Cổ tức ảnh hưởng đến vốn chủ sở hữu như thế nào?

Khi doanh nghiệp chi trả cổ tức, đặc biệt là cổ tức bằng tiền mặt, phần lợi nhuận giữ lại sẽ giảm, kéo theo sự sụt giảm của vốn chủ sở hữu.

4.3. Vốn chủ sở hữu âm có ảnh hưởng gì đến doanh nghiệp?

Vốn chủ sở hữu âm cho thấy doanh nghiệp đang trong tình trạng thua lỗ kéo dài, tài sản không đủ để bù đắp các khoản nợ. Điều này ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng vay vốn, niềm tin của nhà đầu tư và có thể dẫn đến phá sản nếu không có biện pháp cải thiện kịp thời.

4.4. Lợi nhuận giữ lại là gì và có nằm trong vốn chủ sở hữu không?

Lợi nhuận giữ lại là phần lợi nhuận sau thuế mà doanh nghiệp không chia cho cổ đông, mà giữ lại để tái đầu tư hoặc bổ sung vốn. Khoản này nằm trong vốn chủ sở hữu và được ghi nhận trong phần "Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối".