Chiết khấu giấy tờ có giá là gì? Điều kiện thực hiện nghiệp vụ chiết khấu giấy tờ có giá được quy định như thế nào theo luật?
Chiết khấu giấy tờ có giá là gì? Điều kiện thực hiện nghiệp vụ chiết khấu giấy tờ có giá được quy định như thế nào theo luật?

1. Chiết khấu giấy tờ có giá là gì? Điều kiện thực hiện nghiệp vụ chiết khấu giấy tờ có giá được quy định như thế nào theo luật?

1.1. Chiết khấu giấy tờ có giá là gì?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 01/2012/TT-NHNN, giấy tờ có giá là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức phát hành giấy tờ có giá với người sở hữu giấy tờ có giá trong một thời gian nhất định, điều kiện trả lãi và những điều kiện khác.

Tại khoản 4 Điều này, quy định chiết khấu giấy tờ có giá là nghiệp vụ Ngân hàng Nhà nước mua ngắn hạn các giấy tờ có giá còn thời hạn thanh toán của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trước khi đến hạn thanh toán.

Ngoài ra, tại Điều 11 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định về tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước như sau:

"Điều 11. Tái cấp vốn
1. Tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng Nhà nước nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho tổ chức tín dụng.
2. Ngân hàng Nhà nước quy định và thực hiện việc tái cấp vốn cho tổ chức tín dụng theo các hình thức sau đây:
a) Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá;
b) Chiết khấu giấy tờ có giá;
c) Các hình thức tái cấp vốn khác."

Như vậy, chiết khấu giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước còn được xem là hoạt động tái cấp vốn.

1.2. Điều kiện thực hiện nghiệp vụ chiết khấu giấy tờ có giá

Căn cứ tại Điều 8 Thông tư 01/2012/TT-NHNN, quy định về điều kiện thực hiện nghiệp vụ chiết khấu, như sau:

Các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tham gia nghiệp vụ chiết khấu phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Là các tổ chức tín dụng không bị đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt.
  • Không có nợ quá hạn tại Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm đề nghị chiết khấu.
  • Có tài khoản tiền gửi mở tại Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh được ủy quyền) thực hiện chiết khấu.
  • Có hồ sơ đề nghị thông báo hạn mức chiết khấu giấy tờ có giá gửi Ngân hàng Nhà nước đúng hạn theo quy định tại Khoản 3 Điều 9 Thông tư này.
  • Có giấy tờ có giá đủ điều kiện và thuộc danh mục các giấy tờ có giá được chiết khấu tại Ngân hàng Nhà nước.
  • Trường hợp giao dịch theo phương thức gián tiếp, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải trang bị đầy đủ máy móc, thiết bị tin học, đường truyền và kết nối với hệ thống máy chủ tại Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch và Cục Công nghệ tin học).
Quy định về thông báo hạn mức chiết khấu giấy tờ có giá
Quy định về thông báo hạn mức chiết khấu giấy tờ có giá

2. Quy định về thông báo hạn mức chiết khấu giấy tờ có giá

Căn cứ tại Điều 9 Thông tư 01/2012/TT-NHNN, quy định về thông báo hạn mức chiết khấu như sau:

  • Căn cứ vào mục tiêu của chính sách tiền tệ quốc gia và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Chính phủ trong từng thời kỳ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định tổng hạn mức chiết khấu đối với lĩnh vực Ngân hàng Nhà nước ưu tiên chiết khấu cho các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
  • Chậm nhất vào ngày 15 tháng đầu tiên hàng quý, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị thông báo hạn mức chiết khấu giấy tờ có giá qua đường bưu điện, fax hoặc nộp trực tiếp cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ Tín dụng) để làm cơ sở xác định và thông báo hạn mức chiết khấu cho các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong quý.
  • Hồ sơ đề nghị thông báo hạn mức chiết khấu bao gồm:
    • Giấy đề nghị Ngân hàng Nhà nước thông báo hạn mức chiết khấu theo Mẫu số 01/NHNN-CK;
    • Bảng cân đối tài khoản kế toán của tháng gần nhất của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
    • Bảng kê các giấy tờ có giá đủ điều kiện chiết khấu tại Ngân hàng Nhà nước theo Mẫu số 02/NHNN-CK;
  • Căn cứ hồ sơ đề nghị thông báo hạn mức chiết khấu của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, chậm nhất vào ngày 20 tháng đầu tiên hàng quý, Ngân hàng Nhà nước thực hiện phân bổ và thông báo hạn mức chiết khấu cho các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có đề nghị theo Mẫu số 03/NHNN-CK.
  • Ngân hàng Nhà nước chỉ phân bổ và thông báo hạn mức chiết khấu cho các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có đề nghị thông báo hạn mức chiết khấu gửi tới Ngân hàng Nhà nước đúng thời gian quy định.
Tiêu chuẩn giấy tờ có giá được chiết khấu tại Ngân hàng Nhà nước
Tiêu chuẩn giấy tờ có giá được chiết khấu tại Ngân hàng Nhà nước

3. Tiêu chuẩn giấy tờ có giá được chiết khấu tại Ngân hàng Nhà nước

  • Điều 6 Thông tư 01/2012/TT-NHNN quy định tiêu chuẩn giấy tờ có giá được chiết khấu tại Ngân hàng Nhà nước như sau:
  • Được phát hành bằng đồng Việt Nam (VND);
  • Được phép chuyển nhượng;
  • Thuộc sở hữu hợp pháp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đề nghị chiết khấu;
  • Không phải là giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đề nghị chiết khấu phát hành;
  • Thời hạn còn lại tối đa của giấy tờ có giá là 91 ngày đối với trường hợp chiết khấu toàn bộ thời hạn còn lại của giấy tờ có giá;
  • Thời hạn còn lại của giấy tờ có giá phải dài hơn thời hạn Ngân hàng Nhà nước chiết khấu đối với trường hợp chiết khấu có kỳ hạn.

Danh mục giấy tờ có giá được chiết khấu do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định trong từng thời kỳ.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Giấy tờ có giá được hiểu như thế nào theo quy định?

Giấy tờ có giá là chứng từ xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức phát hành và người sở hữu trong một thời gian nhất định, bao gồm điều kiện trả lãi và các điều kiện khác liên quan.

4.2. Chiết khấu giấy tờ có giá có phải là hình thức tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước không?

Chiết khấu giấy tờ có giá được coi là một trong những hình thức tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

4.3. Ai có thể thực hiện nghiệp vụ chiết khấu giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước?

Nghiệp vụ chiết khấu giấy tờ có giá được thực hiện bởi các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đáp ứng đủ điều kiện do Ngân hàng Nhà nước quy định.

4.4. Chiết khấu giấy tờ có giá giúp các tổ chức tín dụng như thế nào?

Nghiệp vụ này giúp các tổ chức tín dụng tăng cường thanh khoản, có nguồn vốn ngắn hạn để hoạt động và đáp ứng nhu cầu tài chính, đồng thời giảm thiểu rủi ro thanh toán.