- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Kết hôn (83)
- Ly hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Sổ đỏ (78)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Lương hưu (60)
- Tội về tài sản (59)
- Sử dụng đất (59)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Đăng kiểm (56)
- Bảo hiểm (55)
- Biển báo giao thông (55)
- Thể thức văn bản (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Hành chính (51)
- Xây dựng (50)
- Tài khoản (50)
- Đường bộ (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Công ty (46)
Mẫu hợp đồng tư vấn thiết kế chuyên nghiệp mới nhất 2025 chuẩn quy định
1. Mẫu hợp đồng tư vấn thiết kế chuyên nghiệp mới nhất 2025 chuẩn quy định

Tải mẫu hợp đồng tư vấn thiết kế chuyên nghiệp tại đây: 
2. Việc thực hiện hợp đồng tư vấn thiết kế xây dựng công trình dựa theo các nguyên tắc nào?
Căn cứ tại khoản 3 Điều 138 Luật Xây dựng 2014 có quy định về quy định chung về hợp đồng xây dựng như sau:
Quy định chung về hợp đồng xây dựng
1. Hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng.
2. Nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng gồm:
a) Tự nguyện, bình đẳng, hợp tác, không trái pháp luật và đạo đức xã hội;
b) Bảo đảm có đủ vốn để thanh toán theo thỏa thuận của hợp đồng;
c) Đã hoàn thành việc lựa chọn nhà thầu và kết thúc quá trình đàm phán hợp đồng;
d) Trường hợp bên nhận thầu là liên danh nhà thầu thì phải có thỏa thuận liên danh. Các thành viên trong liên danh phải ký tên, đóng dấu (nếu có) vào hợp đồng xây dựng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
3. Nguyên tắc thực hiện hợp đồng xây dựng gồm:
a) Các bên hợp đồng phải thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng về phạm vi công việc, yêu cầu chất lượng, số lượng, chủng loại, thời hạn, phương thức và các thỏa thuận khác;
b) Trung thực, hợp tác và đúng pháp luật;
c) Không xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, cộng đồng và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.
4. Ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng xây dựng là tiếng Việt. Trường hợp hợp đồng xây dựng có sự tham gia của bên nước ngoài thì ngôn ngữ sử dụng là tiếng Việt và ngôn ngữ khác do các bên hợp đồng thỏa thuận.
5. Hợp đồng xây dựng phải được ký kết và thực hiện phù hợp với quy định của Luật này và quy định của pháp luật có liên quan.
Như vậy, theo quy định trên thì việc thực hiện hợp đồng tư vấn thiết kế xây dựng công trình dựa theo các nguyên tắc sau:
- Các bên hợp đồng phải thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng về phạm vi công việc, yêu cầu chất lượng, số lượng, chủng loại, thời hạn, phương thức và các thỏa thuận khác;
- Trung thực, hợp tác và đúng pháp luật;
- Không xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, cộng đồng và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.
3. Hợp đồng tư vấn thiết kế xây dựng công trình phải bao gồm những nội dung nào?
Theo khoản 1 Điều 141 Luật Xây dựng 2014 thì hợp đồng tư vấn thiết kế xây dựng công trình phải bao gồm những nội dung sau:
- Căn cứ pháp lý áp dụng;
- Ngôn ngữ áp dụng;
- Nội dung và khối lượng công việc;
- Chất lượng, yêu cầu kỹ thuật của công việc, nghiệm thu và bàn giao;
- Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng;
- Giá hợp đồng, tạm ứng, đồng tiền sử dụng trong thanh toán và thanh toán hợp đồng xây dựng;
- Bảo đảm thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tạm ứng hợp đồng;
- Điều chỉnh hợp đồng xây dựng;
- Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng xây dựng;
- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, thưởng và phạt vi phạm hợp đồng;
- Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng;
- Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng;
- Rủi ro và bất khả kháng;
- Quyết toán và thanh lý hợp đồng xây dựng;
- Các nội dung khác.
4. 03 tài liệu cần có trong hồ sơ thiết kế nội thất
(1) Thuyết minh thiết kế
Căn cứ theo khoản 3 Điều 8 Thông tư 03/2020/TT-BXD, thuyết minh hồ sơ thiết kế nội thất gồm các nội dung chính sau:
Danh mục và thống kê thiết bị:
- Bao gồm danh sách các thiết bị và vật dụng nội thất sẽ được sử dụng trong công trình, như đèn chiếu sáng, thiết bị điện tử, đồ gia dụng, nội thất phòng khách, phòng bếp, phòng ngủ, và nhà vệ sinh.
- Thống kê chi tiết về số lượng, kích thước, hãng sản xuất và các thông số kỹ thuật cần thiết của từng thiết bị.
Quy định vật liệu:
- Quy định rõ loại vật liệu sẽ được sử dụng trong thi công nội thất như gỗ, kim loại, kính, gạch, và các vật liệu trang trí khác.
- Chi tiết về màu sắc, mẫu mã, chất lượng và nguồn gốc của các vật liệu, đảm bảo đáp ứng yêu cầu thiết kế và tiêu chuẩn chất lượng.
Chỉ dẫn nhà thầu thi công xây dựng thực hiện theo đúng thiết kế:
- Hướng dẫn chi tiết về trình tự thi công, các công đoạn cần thực hiện và các yêu cầu kỹ thuật cụ thể để nhà thầu có thể thi công đúng theo thiết kế đã được phê duyệt.
- Các chỉ dẫn về lắp đặt, kết nối và hoàn thiện các chi tiết nội thất, đảm bảo tính thẩm mỹ và công năng của công trình.
Quy trình kỹ thuật bảo hành, bảo trì:
- Các hướng dẫn về quy trình bảo hành, bảo trì các thiết bị và vật liệu nội thất sau khi hoàn thiện thi công.
- Các biện pháp cụ thể để duy trì và bảo dưỡng chất lượng, tuổi thọ của các thiết bị và vật liệu, cũng như các chỉ dẫn xử lý sự cố, hỏng hóc trong quá trình sử dụng.
(2) Bản vẽ thiết kế
Căn cứ theo khoản 2 Điều 8 Thông tư 03/2020/TT-BXD quy định về hồ sơ thiết kế nội thất, các bản vẽ trong hồ sơ thiết kế nội thất bao gồm:
Bản vẽ hiện trạng:
- Bản vẽ hiện trạng: Phản ánh tình trạng ban đầu của không gian cần thiết kế, bao gồm các yếu tố cấu trúc, vị trí cửa, cửa sổ, các yếu tố kiến trúc có sẵn.
- Mặt bằng vị trí không gian thiết kế nội thất: Hiển thị vị trí cụ thể của không gian nội thất trong tổng thể công trình.
- Sơ đồ phân tích mối quan hệ với các không gian chức năng khác: Giải thích cách các không gian nội thất liên kết và tương tác với các không gian chức năng xung quanh như phòng khách, phòng bếp, phòng ngủ, nhà vệ sinh,...
Bản vẽ các mặt bằng và mặt đứng:
- Mặt bằng triển khai: Chi tiết bố trí các không gian nội thất trên mặt bằng, bao gồm phân khu, vị trí của đồ đạc và thiết bị.
- Mặt đứng triển khai: Hiển thị các mặt đứng của không gian nội thất, giúp hình dung rõ hơn về chiều cao và tỉ lệ của các yếu tố nội thất.
- Bản vẽ lát sàn: Chi tiết về cách bố trí các loại vật liệu lát sàn, hoa văn, kích thước, và cách ghép nối.
- Bố trí nội thất và thiết bị điện: Sắp xếp các đồ nội thất và thiết bị điện, bao gồm các vị trí đèn, ổ cắm, công tắc, và các thiết bị điện tử khác.
Bản vẽ chi tiết các mẫu đồ đạc nội thất và trang thiết bị:
- Chi tiết đồ đạc nội thất: Cung cấp các thông số kỹ thuật chi tiết, kích thước, vật liệu, màu sắc và cách lắp đặt của từng món đồ nội thất.
- Chi tiết trang thiết bị: Cụ thể hóa các thiết bị cần lắp đặt trong không gian nội thất, đảm bảo sự phù hợp và an toàn trong sử dụng.
Phối cảnh Minh Họa:
- Giúp hình dung tổng thể không gian nội thất sau khi hoàn thiện qua các góc nhìn 3D, thể hiện màu sắc, ánh sáng, và phong cách thiết kế.
Bản vẽ mặt bằng
- Nội dung: Bản vẽ mặt bằng thể hiện cách bố trí đồ đạc, thiết bị nội thất trong từng khu vực của không gian sống hoặc làm việc.
- Chi tiết: Gồm vị trí của bàn, ghế, giường, tủ, kệ và các thiết bị gia dụng khác, đảm bảo tính hợp lý và tiện ích cho người sử dụng.
Bản vẽ mặt đứng
- Nội dung: Bản vẽ mặt đứng thể hiện chi tiết các bức tường, tủ kệ và các yếu tố thẳng đứng khác trong không gian nội thất.
- Chi tiết: Gồm các đường nét mô tả vị trí, kích thước và kiểu dáng của các bức tường, cửa sổ, cửa ra vào, và các tủ kệ.
Bản vẽ mặt cắt
- Nội dung: Bản vẽ mặt cắt cung cấp cái nhìn chi tiết về cấu trúc và kết cấu của các bộ phận nội thất, nhìn từ một mặt cắt ngang qua không gian.
- Chi tiết: Gồm các thông tin về chiều cao, độ dày và cấu trúc của các vật dụng nội thất, từ tường, trần nhà đến các thiết bị nội thất như tủ, kệ.
Bản vẽ chi tiết
- Nội dung: Bản vẽ chi tiết mô tả kích thước, kiểu dáng và cấu tạo của từng món đồ nội thất.
- Chi tiết: Gồm các thông số kỹ thuật như chiều dài, chiều rộng, chiều cao, vật liệu sử dụng và các phần cấu tạo cụ thể của từng món đồ nội thất.
Bản vẽ phối cảnh 3D
- Nội dung: Bản vẽ phối cảnh 3D mô phỏng hình ảnh không gian nội thất một cách chân thực và sống động.
- Chi tiết: Gồm các hình ảnh 3D thể hiện không gian từ nhiều góc nhìn khác nhau, giúp người xem dễ dàng hình dung về bố trí và thiết kế tổng thể của không gian nội thất.
(3) Hồ sơ kỹ thuật thi công
Bản vẽ chi tiết các hạng mục thi công
- Hệ thống điện: Bản vẽ chi tiết bố trí các thiết bị điện, đường dây điện, bảng điều khiển, ổ cắm, công tắc và các thiết bị chiếu sáng.
- Hệ thống nước: Bản vẽ chi tiết bố trí các đường ống cấp nước, thoát nước, thiết bị vệ sinh, bình nóng lạnh và các phụ kiện liên quan.
- Hệ thống thông gió: Bản vẽ chi tiết bố trí các đường ống thông gió, quạt thông gió, hệ thống điều hòa không khí và các thiết bị lọc không khí.
Biểu đồ thi công
- Nội dung: Biểu đồ thi công thể hiện trình tự và thời gian thi công của từng hạng mục công việc.
- Chi tiết: Bao gồm các giai đoạn như chuẩn bị mặt bằng, thi công phần thô, lắp đặt hệ thống kỹ thuật, hoàn thiện nội thất và kiểm tra nghiệm thu.
- Mục đích: Giúp quản lý dự án theo dõi tiến độ công việc, điều phối nhân lực và vật tư một cách hiệu quả.
Dự toán chi phí thi công
- Chi phí vật liệu: Bao gồm giá trị và khối lượng của tất cả các loại vật liệu xây dựng, hoàn thiện, và lắp đặt.
- Chi phí nhân công: Bao gồm tiền lương và các khoản phụ cấp cho công nhân, kỹ sư, giám sát công trình và các nhân viên liên quan.
- Chi phí máy móc, thiết bị: Bao gồm chi phí thuê hoặc mua máy móc, thiết bị phục vụ thi công.
- Chi phí khác: Bao gồm chi phí vận chuyển, bảo hiểm, chi phí phát sinh không dự kiến.
Quy trình bảo hành, bảo trì
- Thời gian bảo hành: Xác định thời gian bảo hành cho từng hạng mục công trình và thiết bị.
- Các hạng mục bảo hành: Liệt kê chi tiết các hạng mục công trình và thiết bị được bảo hành, điều kiện bảo hành và phạm vi bảo hành.
- Quy trình bảo hành: Hướng dẫn quy trình thông báo sự cố, yêu cầu bảo hành, thời gian phản hồi và quy trình xử lý bảo hành.
- Quy trình bảo trì: Hướng dẫn cách bảo trì định kỳ, kiểm tra, bảo dưỡng các hạng mục công trình và thiết bị sau thời gian bảo hành nhằm duy trì chất lượng và hiệu quả sử dụng.
5. Mẫu hợp đồng thiết kế nội thất chuyên nghiệp mới nhất 2025 chuẩn quy định
Mẫu hợp đồng thiết kế nội thất gồm những nội dung như sau:
Tải mẫu hợp đồng thiết kế nội thất:
HỢP ĐỒNG THIẾT KẾ NỘI THẤT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
------------------
HỢP ĐỒNG THIẾT KẾ NỘI THẤT
Số: …/…/HĐTK
Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật Thương mại năm 2005;
Căn cứ vào nhu cầu và năng lực của hai bên.
Hôm nay, ngày … tháng … năm … tại … , chúng tôi ký tên dưới đây gồm có:
Bên giao (Bên A):………………….
CMND số:… cấp ngày:…/…/…tại ……….
Địa chỉ: ………………………
Điện thoại: ………………….
Bên nhận (Bên B): ………………………………
Mã số thuế: …………………………….
Đại diện: Ông/bà ……………………….
Chức vụ: ………………………………..
Địa chỉ trụ sở: …………………………
Điện thoại: ……………………………….
Hai bên thống nhất ký hợp đồng thiết kế và thi công nội thất với các điều khoản sau:
Điều 1: Nội dung công việc hợp đồng:
Bên A giao cho Bên B thiết kế nội thất căn nhà tại địa chỉ:…….… với diện tích thiết kế là:…m². với với đơn giá là … đ/m² và nội dung công việc như sau:
Nội dung công việc: Bên B sẽ thực hiện các việc sau đây:
…………………………………………………………….
Điều 2: Tiến độ thực hiện hợp đồng:
Bên B sẽ triển khai công việc cho Bên A theo từng giai đoạn:
Giai đoạn 1:……………………………………………………………..
Giai đoạn 2: …………………………………………………………….
Giai đoạn 3: …………………………………………………………….
Điều 3: Trị giá hợp đồng:
…………………………………………………………………………..
Điều 4: Phương thức thanh toán:
Điều 5: Bất khả kháng.
Điều 6: Tranh chấp và giải quyết tranh chấp .
Điều 7: Tạm dừng và hủy bỏ hợp đồng.
7.1 Tạm dừng hợp đồng:
7.2 Huỷ bỏ hợp đồng:
Điều 8ss: Quyền hạn và nghĩa vụ của các bên .
8.1 Quyền và nghĩa vụ của bên A.
8.2 Quyền và nghĩa vụ của bên B.
|
Đại diện bên A |
Đại diện bên B |
Xem thêm các bài viết liên quan:
- Hợp đồng thực tập có phải hợp đồng học việc không?
- Có bắt buộc ký hợp đồng thực tập với thực tập sinh không?
- Hợp đồng thực tập sinh có thời hạn tối đa bao lâu?
- Hợp đồng đào tạo nghề là gì? Mẫu hợp đồng đào tạo nghề cho doanh nghiệp chuẩn quy định mới nhất 2025
- Phải bồi thường chi phí đào tạo khi nghỉ việc trước hạn trong trường hợp nào?
Tags
# Hợp đồng dịch vụCác từ khóa được tìm kiếm
# hợp đồng tư vấn thiết kếTin cùng chuyên mục
Cấm vận là gì? Cấm vận thương mại ảnh hưởng đến kinh tế ra sao?
Cấm vận là gì? Cấm vận thương mại ảnh hưởng đến kinh tế ra sao?
Cấm vận là biện pháp hạn chế hoặc ngừng hoàn toàn quan hệ thương mại, tài chính, vận chuyển hoặc ngoại giao giữa một quốc gia với quốc gia khác, thường vì lý do chính trị hoặc an ninh. Trong đó, cấm vận thương mại là hình thức phổ biến nhất, và nó có thể gây ra những ảnh hưởng sâu rộng đến nền kinh tế của cả quốc gia bị cấm vận lẫn các nước liên quan. Trong nội dung dưới đây, chúng ta sẽ tìm hiểu khái niệm rõ ràng về cấm vận và phân tích cụ thể những tác động kinh tế mà nó gây ra trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay. 03/07/2025Sản lượng sản xuất và nhập khẩu sản phẩm thuốc lá được giới hạn thế nào? Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá có những quyền và nghĩa vụ gì?
Sản lượng sản xuất và nhập khẩu sản phẩm thuốc lá được giới hạn thế nào? Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá có những quyền và nghĩa vụ gì?
Ngành sản xuất và kinh doanh thuốc lá tại Việt Nam là một lĩnh vực đặc biệt, chịu sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước nhằm cân bằng giữa mục tiêu kinh tế và yêu cầu bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Một trong những nội dung quan trọng mà doanh nghiệp cần nắm rõ khi tham gia vào ngành này là giới hạn về sản lượng sản xuất, nhập khẩu sản phẩm thuốc lá cũng như quyền và nghĩa vụ pháp lý kèm theo. Việc hiểu rõ các giới hạn này không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy hoạch và pháp luật hiện hành, mà còn tránh được các rủi ro bị xử phạt hoặc bị rút giấy phép sản xuất, kinh doanh. Vậy cụ thể sản lượng thuốc lá được giới hạn ra sao, và doanh nghiệp có những quyền lợi, trách nhiệm nào khi tham gia lĩnh vực này? Nội dung dưới đây sẽ làm rõ các vấn đề đó. 03/07/2025Ai có thẩm quyền cho phép doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá mang nhãn hiệu nước ngoài để tiêu thụ tại Việt Nam?
Ai có thẩm quyền cho phép doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá mang nhãn hiệu nước ngoài để tiêu thụ tại Việt Nam?
Việc sản xuất sản phẩm thuốc lá mang nhãn hiệu nước ngoài để tiêu thụ tại thị trường Việt Nam là hoạt động kinh doanh có điều kiện, chịu sự kiểm soát nghiêm ngặt của Nhà nước nhằm đảm bảo tuân thủ quy hoạch phát triển ngành và chính sách y tế công cộng. Do đó, doanh nghiệp muốn thực hiện hoạt động này bắt buộc phải xin phép cơ quan có thẩm quyền theo đúng quy định pháp luật.Bộ Công Thương là cơ quan có thẩm quyền cho phép doanh nghiệp sản xuất thuốc lá mang nhãn hiệu nước ngoài để tiêu thụ tại Việt Nam, căn cứ theo Điều 15 Nghị định 67/2013/NĐ-CP. 03/07/2025Chi tiết về phí thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp Giấy phép sản xuất thuốc lá gồm các loại phí nào theo quy định mới nhất 2025?
Chi tiết về phí thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp Giấy phép sản xuất thuốc lá gồm các loại phí nào theo quy định mới nhất 2025?
Phí thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp Giấy phép sản xuất thuốc lá là khoản chi phí bắt buộc mà doanh nghiệp phải nộp khi thực hiện các thủ tục như cấp mới, cấp lại hoặc sửa đổi, bổ sung giấy phép. Đây là chi phí thiết yếu giúp cơ quan quản lý đảm bảo doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện về đầu tư, chất lượng và an toàn trước khi được cấp phép. 03/07/2025Giá bán tối thiểu sản phẩm thuốc lá điếu mới nhất 2025 là bao nhiêu?
Giá bán tối thiểu sản phẩm thuốc lá điếu mới nhất 2025 là bao nhiêu?
Giá bán lẻ tối thiểu sản phẩm thuốc lá điếu là mức giá thấp nhất mà doanh nghiệp được phép bán ra thị trường, nhằm hạn chế bán phá giá, kiểm soát tiêu dùng và đảm bảo nghĩa vụ thuế. Đây là một phần quan trọng trong chính sách quản lý ngành thuốc lá tại Việt Nam.Theo quy định hiện hành, năm 2025, mức giá bán lẻ tối thiểu của thuốc lá điếu phổ thông tại Việt Nam dao động từ khoảng 20.000–25.000 đồng/bao tùy từng thương hiệu, được Bộ Công Thương phê duyệt trên cơ sở kê khai của doanh nghiệp.Mức giá này có thể thay đổi tùy theo loại sản phẩm, thuế suất và định hướng điều hành thị trường của Nhà nước trong từng thời kỳ. 03/07/2025Cách tính đơn giá xây dựng theo m2 chuẩn quy định mới nhất 2025
Cách tính đơn giá xây dựng theo m2 chuẩn quy định mới nhất 2025
Trong quá trình lập kế hoạch đầu tư xây dựng, tính đơn giá xây dựng theo mét vuông (m²) là phương pháp phổ biến và nhanh chóng để ước lượng chi phí công trình. Cách tính này đặc biệt hữu ích đối với các công trình dân dụng, nhà ở riêng lẻ hoặc khi cần dự toán sơ bộ trước khi thiết kế chi tiết. Theo quy định mới nhất tại Nghị định 10/2021/NĐ-CP và Thông tư 11/2021/TT-BXD, việc xác định đơn giá theo m² phải dựa trên các yếu tố như loại công trình, vật liệu xây dựng, nhân công, máy móc và thuế phí kèm theo. Nắm rõ cách tính này giúp chủ đầu tư kiểm soát được ngân sách, tránh phát sinh và lựa chọn giải pháp thi công phù hợp ngay từ đầu. 03/07/2025Giá xây dựng là gì? Giá xây dựng công trình bao gồm những gì và được xác định như thế nào?
Giá xây dựng là gì? Giá xây dựng công trình bao gồm những gì và được xác định như thế nào?
Trong hoạt động đầu tư xây dựng, giá xây dựng là yếu tố then chốt quyết định hiệu quả tài chính và quy mô của công trình. Hiểu một cách đơn giản, giá xây dựng là toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện một công trình xây dựng hoàn chỉnh từ khâu thiết kế, thi công đến nghiệm thu, bàn giao. Giá này bao gồm chi phí xây lắp, thiết bị, tư vấn, quản lý, dự phòng và các chi phí khác theo quy định pháp luật. Việc xác định giá xây dựng không chỉ cần tuân thủ đúng quy định tại Nghị định 10/2021/NĐ-CP và Thông tư 11/2021/TT-BXD, mà còn phải linh hoạt theo loại công trình, điều kiện thi công và biến động thị trường vật liệu. Do đó, nắm rõ cấu phần và phương pháp xác định giá xây dựng là điều bắt buộc đối với mọi chủ đầu tư, đơn vị thi công và tổ chức tư vấn xây dựng. 03/07/2025Giá niêm yết và giá bán khác nhau ra sao?
Giá niêm yết và giá bán khác nhau ra sao?
Trong giao dịch thương mại, nhiều người thường nhầm lẫn giữa giá niêm yết và giá bán thực tế. Tuy có liên quan mật thiết, nhưng hai khái niệm này lại mang bản chất và mục đích hoàn toàn khác nhau. Giá niêm yết là mức giá được công khai trước, thể hiện trên kệ hàng, bảng thông báo, website., còn giá bán là số tiền người mua thực tế phải thanh toán – có thể thấp hơn, cao hơn hoặc đúng với giá niêm yết, tùy thuộc vào các yếu tố như khuyến mãi, đàm phán hoặc điều kiện đặc thù của giao dịch. Hiểu rõ sự khác biệt này sẽ giúp doanh nghiệp niêm yết đúng luật và người tiêu dùng mua bán minh bạch, rõ ràng. 03/07/2025Giá niêm yết là gì? Không niêm yết giá bị phạt bao nhiêu?
Giá niêm yết là gì? Không niêm yết giá bị phạt bao nhiêu?
Trong hoạt động kinh doanh, giá niêm yết là mức giá được tổ chức, cá nhân công khai rõ ràng trước khi bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Đây là yêu cầu bắt buộc nhằm đảm bảo tính minh bạch, công bằng và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.Theo quy định pháp luật hiện hành, nếu không niêm yết giá hoặc niêm yết không đúng quy định, tổ chức, cá nhân có thể bị xử phạt hành chính với mức tiền phạt tùy theo quy mô và tính chất vi phạm. Việc thực hiện nghiêm túc quy định về niêm yết giá không chỉ giúp tuân thủ pháp luật mà còn tạo dựng uy tín cho doanh nghiệp trên thị trường. 03/07/202506 nguyên tắc cơ bản trong hoạt động thương mại mới nhất 2025 gồm những gì?
