Mẫu Hợp đồng giao khoán lắp đặt nội thất chuyên nghiệp mới nhất
Mẫu Hợp đồng giao khoán lắp đặt nội thất chuyên nghiệp mới nhất

1. Hợp đồng giao khoán lắp đặt nội thất là gì?

Hợp đồng giao khoán lắp đặt nội thất là một thỏa thuận dân sự giữa bên giao khoán (thường là chủ đầu tư hoặc chủ nhà) và bên nhận khoán (thường là đơn vị thi công hoặc cá nhân chuyên môn). Theo đó, bên nhận khoán cam kết hoàn thành việc thi công, lắp đặt nội thất theo yêu cầu cụ thể của bên giao khoán, với thời gian, chi phí và chất lượng đã được thống nhất từ trước.

2. Mẫu Hợp đồng giao khoán lắp đặt nội thất chuyên nghiệp mới nhất

Dưới đây là mẫu hợp đồng giao khoán lắp đặt nội thất chuyên nghiệp, cập nhật mới nhất, phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành và thực tiễn thi công nội thất tại Việt Nam.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN

(V/v Thi không, lắp đặt nội thất nhà ở)

Căn cứ vào nhu cầu thực tế và khả năng của hai bên,

Hôm nay, ngày ... tháng ... năm 20..., chúng tôi gồm:

Bên giao khoán: ...................................... (gọi tắt là bên A).

- Số CMND: 320782.... Ngày cấp: 2.../.../20... Nơi cấp: CA tỉnh .....

- Địa chỉ thường trú: ấp ...., xã ....., Tp. ....., tỉnh ......

Bên nhận khoán: .......................................(gọi tắt là Bên B).

- Số CMND: 321074... Ngày cấp: ..../..../20.... Nơi cấp: CA tỉnh .....

- Địa chỉ thường trú: ấp ...., xã .... Tp. ....., tỉnh .....

Hai bên thoả thuận ký kết Hợp đồng với các nội dung sau:

ĐIỀU 1: NỘI DUNG CÔNG VIỆC

Bên B nhận cung cấp, lắp đặt hoàn thiện, cung cấp nội thất cho bên A như sau:

Danh mục công việc giao khoán

STT

Tên hàng

ĐVT

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

(VNĐ)

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

ĐIỀU 2: GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG

- Tổng giá trị Hợp đồng: .......000.000 đồng (.........triệu đồng chẵn).

ĐIỀU 3: PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

3.1. Thanh toán

+ Đợt I: Bên A đặt cọc, tạm ứng cho bên B số tiền: ........000.000 đồng ngay sau khi Hợp đồng được ký.

+ Đợt II: Bên A sẽ thanh toán cho bên B số tiền còn lại sau khi hai bên bàn giao đưa vào sử dụng.

3.2. Hình thức thanh toán:

Tiền mặt hoặc chuyển khoản qua tài khoản chủ tài khoản:

Ông/bà........................................

Số tài khoản:...............................

Mở tại: Ngân hàng......................

ĐIỀU 4: THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM

- Thời gian: Hợp đồng có hiệu lực thi công trong vòng 60 ngày kể từ ngày bên A đặt cọc cho bên B. Quá thời hạn trên thì thực hiện gia hạn hợp đồng.

- Địa điểm: ấp ...., xã ...., Tp. ...., tỉnh .....

ĐIỀU 5: TRÁCH NHIỆM CỦA MỖI BÊN

5.1. Trách nhiệm của Bên A:

- Bên A có trách nhiệm bàn giao mặt bằng đúng tiến độ để Bên B tiến hành thi công lắp đặt.

- Nghiệm thu và nhận bàn giao khi bên B hoàn thành xong.

- Thanh toán cho bên B đúng theo điều 3 của Hợp đồng..

5.2.Trách nhiệm của Bên B:

- Đảm bảo các yêu cầu về chất lượng, số lượng, thông số kỹ thuật,…thời gian.

- Đảm bảo an toàn về người và tài sản trong quá trình thi công.

Đại Diện Bên A Đại Diện Bên B

....................................... ..........................................

3. Người giám sát thi công nội thất có cần chứng chỉ hành nghề không?

Theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 62 Nghị định 15/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 17 Điều 12 Nghị định 35/2023/NĐ-CP, người giám sát thi công nội thất công trình không bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề.

Cụ thể, pháp luật hiện hành quy định rõ rằng việc giám sát các công tác hoàn thiện công trình, như: trát, ốp lát, sơn, lắp đặt cửa, và các công việc tương tự (bao gồm cả thi công nội thất), không ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực của công trình thì không cần có chứng chỉ hành nghề.

Tuy nhiên, cũng cần lưu ý rằng:

  • Người không có chứng chỉ hành nghề chỉ được làm việc trong phạm vi phù hợp với ngành nghề đã được đào tạo.

  • Họ không được hành nghề độc lập, và cũng không được đảm nhận các chức danh yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định pháp luật.

Người giám sát thi công nội thất có cần chứng chỉ hành nghề không?
Người giám sát thi công nội thất có cần chứng chỉ hành nghề không?

4. Việc nghiệm thu công trình xây dựng bao gồm những gì?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 123 Luật Xây dựng 2014, nghiệm thu công trình xây dựng là một bước quan trọng để đánh giá chất lượng công trình trước khi đưa vào sử dụng. Việc này bao gồm hai phần chính:

  • Nghiệm thu trong quá trình thi công: Đây là việc kiểm tra, đánh giá chất lượng từng phần công việc trong quá trình xây dựng. Ngoài ra, nếu công trình có các giai đoạn chuyển tiếp quan trọng (ví dụ như từ phần móng sang phần thân nhà), thì cũng cần được nghiệm thu riêng ở từng giai đoạn đó.

  • Nghiệm thu khi công trình hoàn thành: Sau khi hoàn thành một hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình, chủ đầu tư sẽ tiến hành nghiệm thu để kiểm tra xem công trình có đạt yêu cầu thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật và các quy định liên quan hay không. Chỉ khi đảm bảo đầy đủ các yêu cầu này thì công trình mới được phép đưa vào sử dụng.

Lưu ý:

  • Chủ đầu tư là người chịu trách nhiệm tổ chức nghiệm thu.

  • Các tổ chức, cá nhân có tham gia vào việc nghiệm thu phải chịu trách nhiệm về phần công việc mà mình xác nhận.

5. Câu hỏi thường gặp

5.1 Hợp đồng thi công nội thất có bắt buộc phải công chứng không?

Không bắt buộc. Theo quy định pháp luật hiện hành, hợp đồng thi công nội thất là hợp đồng dân sự giữa hai bên và không yêu cầu phải công chứng, trừ khi các bên có thỏa thuận muốn công chứng để tăng tính pháp lý và bảo đảm quyền lợi.

5.2 Nếu đơn vị thi công chậm tiến độ thì xử lý thế nào?

Nếu đơn vị thi công không đảm bảo đúng tiến độ như trong hợp đồng, bên thuê có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại, phạt vi phạm hợp đồng, hoặc chấm dứt hợp đồng, tùy vào các điều khoản đã cam kết.

5.3 Có cần lập biên bản nghiệm thu trong thi công nội thất không?

Có. Sau khi hoàn thành các hạng mục hoặc toàn bộ công trình nội thất, hai bên nên lập biên bản nghiệm thu để xác nhận khối lượng, chất lượng công việc, đồng thời làm cơ sở thanh toán và bảo hành sau này.