- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Kết hôn (83)
- Ly hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Sổ đỏ (78)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Lương hưu (60)
- Tội về tài sản (59)
- Sử dụng đất (59)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Đăng kiểm (56)
- Bảo hiểm (55)
- Biển báo giao thông (55)
- Thể thức văn bản (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Hành chính (51)
- Xây dựng (50)
- Tài khoản (50)
- Đường bộ (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Công ty (46)
3 mẫu hợp đồng thi công nội thất chuyên nghiệp chuẩn pháp lý mới nhất 2025
1. Hợp đồng thi công nội thất là gì?
Hợp đồng thi công nội thất là một văn bản pháp lý thể hiện sự thỏa thuận giữa chủ đầu tư (người thuê) và đơn vị thi công (nhà thầu) về việc thực hiện các công việc liên quan đến thiết kế, sản xuất và lắp đặt nội thất cho một công trình cụ thể. Hợp đồng này quy định rõ ràng quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của mỗi bên, nhằm đảm bảo quá trình thi công diễn ra đúng tiến độ, chất lượng và chi phí đã thỏa thuận, đồng thời hạn chế rủi ro và tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện.
2. 3 mẫu hợp đồng thi công nội thất chuyên nghiệp chuẩn pháp lý mới nhất
2.1 Mẫu số 1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
**********
HỢP ĐỒNG THI CÔNG NỘI THẤT
(Số:……….)
Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015
Căn cứ Luật Thương mại 2005
Căn cứ vào nhu cầu và năng lực của hai bên:
Hôm nay ngày …… tháng … năm ….. chúng tôi gồm có:
Bên A (CHỦ ĐẦU TƯ):……………………………………..
Người đại diện:……………………………….
Chức vụ:……………………………….
Địa chỉ:……………………………….
Mã số thuế:……………………………….
Số điện thoại:……………………………….
Số tài khoản:……………………………….
Bên B (BÊN THI CÔNG):………………………………
Người đại diện:……………………………….
Chức vụ:……………………………….
Địa chỉ:……………………………….
Mã số thuế:……………………………….
Số điện thoại:……………………………….
Số tài khoản:……………………………….
Sau khi bàn bạc, xem xét nhu cầu của bên A và khả năng của bên B chúng tôi đi đến thống nhất kí kết Hợp đồng kinh tế với các điều khoản sau đây :
ĐIỀU 1: TÊN HÀNG HOÁ, SỐ LƯỢNG, CHỦNG LOẠI, GIÁ CẢ
1.1. Nội dung:
Bên B đồng ý cung cấp và lắp đặt nội thất cho bên A tại ………………..…..
theo bản vẽ thiết kế chi tiết với chủng loại, số lượng và tiêu chuẩn kĩ thuật đã được bên A phê duyệt theo nội dung Phụ lục hợp đồng.
Tổng giá trị Hợp đồng ……………. VNĐ
(Bằng chữ : …………………………………….../. )
Giá trên chưa bao gồm thuế GTGT 10%, đã bao gồm chi phí vận chuyển đến công trình và lắp đặt trọn gói. Giá trị của Hợp đồng này không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng và là giá để bên A thanh toán cho bên B.
Các hạng mục phát sinh hai bên sẽ trao đổi và ký kết Phụ lục hợp đồng.
Sau khi thống nhất ký hợp đồng bên A tạm ứng trước cho bên B số tiền tương ứng 50% giá trị hợp đồng là : …………….. VND (……………………). Số tiền còn lại sẽ thanh toán chậm nhất 03 ngày sau khi lắp đặt hoàn thiện.
Bản vẽ thiết kế chi tiết là là một phần không thể tách rời của Hợp đồng.
1.2. Thiết kế vật liệu và màu sắc.
- Bên B sản xuất theo thiết kế đã được bên A ký duyệt.
- Vật liệu: Theo bản vẽ thiết kế kỹ thuật
- Màu sắc: Theo mẫu
- Phụ kiện: Theo tiêu chuẩn nhà sản xuất
ĐIỀU 2: ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN, THỜI GIAN GIAO NHẬN
2.1. Thời gian giao hàng:
– Hàng hoá sẽ được giao trong vòng …… ngày kể từ ngày bên B nhận được tiền đặt cọc và thống nhất bản vẽ kỹ thuật.
2.2. Phương thức giao nhận hàng: Trực tiếp
2.3. Phương tiện vận chuyển: Phương tiện vận chuyển và bốc dỡ hàng hoá do bên B chịu.
ĐIỀU 3: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN
Trách nhiệm bên A:
3.1. Cung cấp các số liệu để bên B thực hiện sản xuất theo đúng tiến độ đã ký.
3.2. Chịu các khoản chi phí liên quan khi bên B bàn giao sản phẩm cho bên A: điện, nước, thang máy…
3.3. Thanh toán đúng thời hạn.
Trách nhiệm bên B:
3.4. Cung cấp sản phẩm theo đúng mẫu mã, chủng loại, màu sắc và thời gian đã thỏa thuận.
3.5. Hướng dẫn bên A cách sử dụng sản phẩm hợp lý, bền lâu.
3.6. Thực hiện việc bảo hành sản phẩm trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày bàn giao xong sản phẩm.
ĐIỀU 4: HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG:
Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản đã ghi trong hợp đồng. Trong trường hợp có thay đổi hoặc sửa chữa phải được hai bên thống nhất bằng văn bản. Nếu bên nào tự ý hủy bỏ hợp đồng thì sẽ phải chịu hoàn toàn các chi phí có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng.
Mọi tranh chấp nếu có, sẽ được giải quyết trên cơ sở thương lượng giữa các bên. Nếu không thương lượng được sẽ chuyển cho Tòa án kinh tế Thành phố Hà Nội giải quyết.
Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày kí. Hợp đồng được lập thành 02 bản. Bên A giữ 01 bản, bên B giữ 01 bản có giá trị như nhau.
Hợp đồng sẽ tự động thanh lý sau khi hai bên hoàn thành xong nghĩa vụ của mình.
|
Đại diện bên A |
Đại diện bên B |
2.2 Mẫu số 2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG THIẾT KẾ NỘI THẤT
Số: …/…/HĐTK
Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật Thương mại năm 2005;
Căn cứ vào nhu cầu và năng lực của hai bên.
Hôm nay, ngày … tháng … năm … tại … , chúng tôi ký tên dưới đây gồm có:
Bên giao (Bên A):………………….
CMND số:… cấp ngày:…/…/…tại ……….
Địa chỉ: ………………………
Điện thoại: ………………….
Bên nhận (Bên B): ………………………………
Mã số thuế: …………………………….
Đại diện: Ông/bà ……………………….
Chức vụ: ………………………………..
Địa chỉ trụ sở: …………………………
Điện thoại: ……………………………….
Hai bên thống nhất ký hợp đồng thiết kế và thi công nội thất với các điều khoản sau:
Điều 1: Nội dung công việc hợp đồng:
Bên A giao cho Bên B thiết kế nội thất căn nhà tại địa chỉ:…….… với diện tích thiết kế là:…m². với với đơn giá là … đ/m² và nội dung công việc như sau:
Nội dung công việc: Bên B sẽ thực hiện các việc sau đây
- Khảo sát hiện trạng.
- Thiết kế bản vẽ phối cảnh 3 chiều.
- Thiết kế mặt bằng bố trí nội thất.
- Thiết kế chi tiết trần, tường, sàn.
- Cung cấp hồ sơ chi tiết nội thất (kiểu dáng, màu sắc, chất liệu, qui cách kỹ thuật).
- Thiết kế chi tiết hệ thống điện, nước, mạng (nếu có).
- Thiết kế sân vườn, tiểu cảnh (nếu có).
- Tổ chức thi công và giám sát (nếu bên A yêu cầu).
- Thi công theo đúng thiết kế
Hồ sơ thiết kế và Phương thức bàn giao:
Hồ sơ thiết kế nội thất chi tiết gồm:
- Các mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt.
- Phối cảnh tổng thể công trình.
- Các chi tiết kiến trúc phục vụ thi công.
Hồ sơ kỹ thuật đầy đủ gồm:
- Bảng mô tả chi tiết thi công (kiểu dáng, màu sắc, chất liệu, quy cách kỹ thuật); mã số sơn tường)
- Các hồ sơ kỹ thuật chi tiết liên quan (điện, nước…).
Phương án được bên A lựa chọn sẽ được in ra với đầy đủ hồ sơ thiết kế nội thất chi tiết và hồ sơ kỹ thuật. Sau đó, bên B thực hiện thi công theo phương án được bên A lựa chọn.
Điều 2: Tiến độ thực hiện hợp đồng:
Bên B sẽ triển khai công việc cho Bên A theo từng giai đoạn:
Giai đoạn 1: Hồ sơ phác thảo ý tưởng bao gồm:
- Các mặt bằng bố trí.
- Thuyết minh ý tưởng.
- Ảnh minh hoạ.
- Các mặt bằng bố trí nội thất.
- Các mặt đứng.
- Phối cảnh nội thất các phòng.
Thời gian: Muộn nhất là ngày……….
Giai đoạn 2: Hồ sơ thiết kế (Bao gồm hồ sơ nội thất và Hồ sơ kỹ thuật) bao gồm:
- Các mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt.
- Phối cảnh tổng thể công trình.
- Các chi tiết kiến trúc phục vụ thi công.
- Bảng mô tả vật liệu thi công.
- Các hồ sơ kỹ thuật chi tiết liên quan (điện, nước…).
Giai đoạn 3: Thi công
Thời gian thi công là ….. ngày kể từ khi bên A ký duyệt thiết kế.
Điều 3: Trị giá hợp đồng:
- Đơn giá gói thiết kế: … VNĐ.
- Diện tích thiết kế: …m²
- Đơn giá thi công:……….VNĐ.
- Tổng giá trị hợp đồng : …VNĐ.
Bằng chữ: ……………….…đồng chẵn.
Điều 4: Phương thức thanh toán: (bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản).
Bên A thanh toán cho bên B: …% giá trị hợp đồng khi hợp đồng được ký.
Bên A thanh toán cho bên B: …% giá trị hợp đồng khi bên B hoàn tất giai đoạn 1 (Thiết kế sơ bộ).
Bên A thanh toán cho bên B: …% giá trị hợp đồng khi bên B bàn giao bản thiết kế có đầy đủ kích thước theo phương án mà bên A đã chọn.
Bên A thanh toán cho bên B: …% giá trị hợp đồng còn lại khi bên B thi công xong và được bên A chấp nhận.
Điều 5: Bất khả kháng.
Bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được khả năng cho phép và không thể khắc phục được, mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết.
Các bên cùng thống nhất các sự kiện về thiên tai, bão, lũ lụt, động đất, hỏa hoạn, thảm họa tự nhiên; chiến tranh, khủng bố, rối loạn công cộng, đình công, ách tắc và tê liệt giao thông; các sự kiện khác nằm ngoài sự kiểm soát của một Bên (trừ trường hợp mất khả năng thanh toán hay tình trạng suy giảm tài chính của một Bên); hay sự thay đổi của luật pháp hoặc mệnh lệnh hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ngăn cấm hoặc hạn chế không xuất phát từ hành vi có lỗi của Bên đó là những sự kiện bất khả kháng.
Trong trường hợp bên vi phạm nghĩa vụ theo Hợp đồng này do sự kiện bất khả kháng thì không chịu trách nhiệm dân sự trước bên kia.
Khi sự kiện bất khả kháng xảy ra thì bên bị ảnh hưởng trong việc thực hiện nghĩa vụ phải thông báo ngay cho bên kia để tìm biện pháp khắc phục, hạn chế thiệt hại.
Trường hợp sự kiện bất khả kháng xảy ra dẫn đến Hợp đồng không thể thực hiện được thì hai bên sẽ cố gắng thảo luận tìm hướng giải quyết trước khi thực hiện thanh lý Hợp đồng.
Trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, thời gian thực hiện Hợp đồng sẽ kéo dài bằng thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng cộng thêm 30 (ba mươi) ngày để khắc phục thiệt hại do bất khả kháng.
Điều 6: Tranh chấp và giải quyết tranh chấp .
Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện cam kết nêu trong văn bản này được giải quyết trước hết qua thương lượng, hoà giải, nếu hoà giải không thành việc tranh chấp sẽ được giải quyết tại Toà án có thẩm quyền.
Điều 7: Tạm dừng và hủy bỏ hợp đồng.
7.1 Tạm dừng hợp đồng:
Do lỗi của bên A hoặc bên B gây ra.
Do những điều kiện bất khả kháng gây ra: Do các hiện tượng tự nhiên mà hai bên không thể kiểm soát được. Khi có sự kiện bất khả kháng xảy ra hai bên phải thông báo kịp thời cho nhau.
Các trường hợp do sự thoả thuận của hai bên.
Thời gian và mức đền bù tạm dừng hợp đồng do hai bên thoả thuận, khắc phục.
7.2 Huỷ bỏ hợp đồng:
Một bên có quyền huỷ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm các điều khoản trong hợp đồng.
Huỷ bỏ hợp đồng phải thông báo cho bên kia biết.
Khi hợp đồng bị huỷ bỏ thì hợp đồng sẽ không có hiệu lực từ khi huỷ bỏ.
Điều 8: Quyền hạn và nghĩa vụ của các bên .
8.1 Quyền và nghĩa vụ của bên A.
Bên A cung cấp đầy đủ tài liệu, hồ sơ pháp lý, chỉ dẫn khu vực mặt bằng liên quan đến việc thực hiện công việc trong hợp đồng của bên B.
Chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết kịp thời những vướng mắc, phát sinh trong quá trình thiết kế, phê duyệt và thi công xây dựng công trình.
Nghiệm thu, thanh toán khối lượng thực hiện cho bên B theo đúng tiến độ đã cam kết trong hợp đồng.
Bên A cử: Ông (Bà)…làm chủ nhiệm công trình để phối hợp giám sát bên B trong quá trình thực hiện hợp đồng.
8.2 Quyền và nghĩa vụ của bên B.
Thực hiện các nội dung trong hợp đồng, đảm bảo chất lượng, yêu cầu kỹ thuật theo quy định hiện hành của Nhà nước, đảm bảo tiến độ hợp đồng.
Chịu trách nhiệm về chất lượng hồ sơ thiết kế và thi công của đơn vị mình
Không tiết lộ thông tin, tài liệu có liên quan đến việc thiết kế, xây dựng do mình đảm nhận khi chưa được phép của bên A hoặc người có thẩm quyền.
Xem xét và giải quyết kịp thời đề nghị của chủ đầu tư về những bất hợp lý trong thiết kế và thi công.
Phối hợp với bên A tham gia nghiệm thu các công việc đã thực hiện. Ký biên bản nghiệm thu, hồ sơ hoàn công.
Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Khi kết thúc mỗi giai đoạn thiết kế, hai bên sẽ có một buổi làm việc để cùng xem xét các bản vẽ, các sửa đổi nếu có và thông qua hồ sơ. Sau mỗi cuộc họp như vậy sẽ có một danh sách các yếu tố đã được thông qua và các yếu tố cần sửa đổi, danh sách này sẽ do hai bên cùng xác nhận.
Trường hợp hai bên đã thống nhất phương án thiết kế và thi công, nếu bên A có yêu cầu sửa đổi thì bên A phải chịu chi phí phát sinh tương ứng với diện tích sửa đổi và đơn giá ghi trên hợp đồng. Thời gian tiến hành sửa đổi được hai bên thoả thuận và tính vào thời gian hợp đồng.
Bên B cử ông(bà)………Chức vụ: Chủ trì thiết kế, Điện thoại: …chịu trách nhiệm liên hệ với bên A khi có yêu cầu.
Điều 9: Điều khỏan chung
Thời hạn hiệu lực hợp đồng: Được tính hiệu lực từ ngày ký và sẽ hết hiệu lực khi hai bên ký biên bản thanh lý hợp đồng. Bên vi phạm sẽ phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật về hợp đồng kinh tế.
Trong quá trình thực hiện, nếu xảy ra tranh chấp hai bên sẽ chủ động thương lượng giải quyết.
Trong qúa trình thực hiện hợp đồng nếu có sự thay đổi về giá cả thì phải làm thanh quyết toán bổ sung theo giá mới tại thời điểm thực hiện.
Bên B phải cung cấp cho bên A toàn bộ các tài liệu cần thiết để thực hiện các dự án đã được hai bên nhất trí. Tuy nhiên, bên B sẽ giữ bản quyền tác giả đối với tất cả các tài liệu đã cung cấp cho bên A. Bên A không có quyền sử dụng các tài liệu được cung cấp (bản vẽ, văn bản …) vào bất cứ một dự án nào khác ngoài khuôn khổ dự án này.
Hai bên thống nhất thực hiện đúng và đầy đủ nội dung các điều khoản của hợp đồng này
Hợp đồng được lập thành 02 bản có giá trị như nhau mỗi bên giữ 01 bản làm căn cứ khi thanh toán.
Đại diện bên A Đại diện bên B
2.3 Mẫu số 3
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
------------------
………., ngày ……. tháng … năm 2020
HỢP ĐỒNG KINH TẾ
Hợp đồng số: …….
(V/v: Thi công nội thất công trình xây dựng)
- Căn cứ Bộ Luật Dân sự 2015
- Căn cứ Luật Thương mại 2005;
- Căn cứ vào nhu cầu của hai bên, Hợp đồng kinh tế được ký kết giữa Bên A và Bên B:
Bên A
Tên doanh nghiệp:
Địa chỉ:
Điện thoại:
Đại diện:
Chức vụ:
Mã số thuế:
Bên B
Tên doanh nghiệp:
Địa chỉ:
Điện thoại:
Đại diện:
Mã số thuế:
Tài khoản ngân hàng:
Điều 1: Nội dung hợp đồng:
1. Bên A đồng ý thuê Bên B thực hiện việc thi công nội thất công trình xây dựng (Sau đây gọi là “Công trình”) cho Bên A. Nội dung cụ thể sẽ được quy định cụ thể trong Báo giá mà hai bên đã kí kết.
2. Tiến độ Công trình:
Tiến độ công trình được cụ thể trong Báo giá đã kí kết
3. Trong trường hợp đang thực hiện Hợp đồng, phát sinh công việc ngoài Hợp đồng và Báo giá, 02 bên sẽ ký kết các Báo giá phát sinh.
4. Tất cả các Báo giá đi kèm Hợp đồng này sẽ được hiểu là Báo giá được ký kết bởi hai bên và có đề cập rõ trên từng Báo giá là được đính kèm Hợp đồng này. Các Báo giá sẽ tuân theo các điều khoản trong Hợp đồng này.
Điều 2: Chất lượng công trình
1. Bên B đảm bảo thi công theo nội dung Báo giá và chịu toàn bộ trách nhiệm về chất lượng nội thất toàn bộ công trình.
2. Bên A sẽ cử người giám sát tại công trình để theo dõi chất lượng vật liệu, cấu kiện và chất lượng thi công, nếu thấy phần nào chưa được bảo đảm thì yêu cầu Bên B làm lại. Bên A có trách nhiệm xác nhận công tác phát sinh để làm cơ sở cho việc nghiệm thu và thanh toán. Nếu Bên A xét thấy công tác thi công không đạt yêu cầu thì có quyền không ký vào biên bản nghiệm thu hoặc chưa nhận bàn giao.
3. Khi Bên B muốn thay đổi loại vật liệu nội thất nào hoặc thay đổi phần thiết kế nào đều phải được sự chấp thuận của Bên A trước đó.
Điều 3: Trách nhiệm các bên:
1. Trách nhiệm của Bên A:
- Cung cấp mặt bằng thi công cho Bên B.
- Bên A có trách nhiệm nhận bàn giao thiết bị, kiểm tra chất lượng, số lượng và tiến hành nghiệm thu công trình sau khi Bên B hoàn thành việc lắp đặt và thi công.
- Tuân thủ nghĩa vụ thanh toán theo Điều 6 của Hợp đồng này.
- Nếu Bên A không hoàn thành thanh toán đúng thời hạn quy định tại Điều 6 của hợp đồng cho Bên B thì bị phạt … % một ngày trên tổng giá trị hợp đồng, và tổng giá trị nộp phạt không quá …% trên tổng giá trị hợp đồng.
2. Trách nhiệm của Bên B
- Quản lý mặt bằng thi công trong suốt quá trình thi công.
- Tuân thủ đúng lịch trình làm việc, thời hạn nghiệm thu bàn giao, các điều khoản bảo hành đã cam kết.
- Kiểm tra giám sát, bảo đảm an ninh trật tự, an toàn lao động khi thi công công trình và quản lý tiến độ thi công.
- Tuân thủ các điều kiện về thi công của chủ đầu tư.
- Cung cấp đúng chủng loại, mẫu mã, vật tư, trang thiết bị đã cam kết trong các Báo giá mà hai bên ký kết đính kèm Hợp đồng kinh tế này.
Điều 4: Giá trị hợp đồng
1. Giá trị hợp đồng sẽ là tổng cộng giá trị Báo giá nêu tại mục 1, điều 1 của Hợp đồng này và các Báo giá mà hai bên ký kết được đính kèm Hợp đồng kinh tế này.
2. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, đơn giá các hạng mục theo các Báo giá đã được ký kết sẽ không thay đổi trừ trường hợp có phát sinh tăng giá do quy định mới của Nhà nước ban hành. Ngoài ra, nếu các bên xác định các đặc điểm kỹ thuật cần thay đổi, khi đó phần trị giá hợp đồng sẽ được điều chỉnh theo.
3. Tất cả mọi thay đổi phát sinh theo yêu cầu của Bên A đều được tính toán dựa trên đơn giá trong các Báo giá đã ký kết. Nếu phát sinh hạng mục mới theo yêu cầu của Bên A mà chưa có trong các Báo giá đã ký kết, hai bên sẽ cùng ký báo giá và biên bản nghiệm thu của các hạng mục phát sinh đó. Nếu phát sinh hạng mục mới không phải do yêu cầu của Bên A mà là do lỗi của Bên B trong quá trình làm Phụ lục Hợp đồng, Bên B sẽ phải chịu trách nhiệm cho phát sinh này và thanh toán toàn bộ chi phí liên quan đến phát sinh này.
Điều 5: Nghiệm thu và bàn giao công trình
1. Bên A có trách nhiệm nghiệm thu từng hạng mục công trình hoặc là toàn bộ công trình.
2. Bên B có trách nhiệm chuẩn bị các điều kiện và tài liệu cần thiết để nghiệm thu.
Sau khi thực hiện xong việc nghiệm thu Bên B có trách nhiệm bàn giao công trình cho Bên A. Bên A có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ đầy đủ theo các quy định của Nhà nước.
Điều 6: Điều khoản thanh toán
1. Lần 01:
Bên A sẽ thanh toán cho bên B 50% giá trị hợp đồng trong vòng 5 ngày làm việc sau khi ký Báo giá và nhận được yêu cầu thanh toán từ bên B.
2. Lần 02:
Sau khi Bên B hoàn thiện 60% các hạng mục công trình, Bên B sẽ gửi yêu cầu thanh toán lần 2 cho Bên A. Bên A thanh toán cho bên B 40% giá trị hợp đồng trong vòng 5 ngày làm việc sau khi nhận được yêu cầu thanh toán từ Bên B.
3. Lần 03:
Sau khi bàn giao, xác nhận việc hoàn thiện các hạng mục công trình, lập danh sách lỗi, Bên B sẽ gửi yêu cầu thanh toán cùng hóa đơn tài chính (VAT 10%) cho Bên A.
Bên A thanh toán cho Bên B 10% giá trị hợp đồng trong vòng 5 ngày làm việc sau khi nhận được yêu cầu thanh toán từ Bên B.
Phí ngân hàng chuyển khoản sẽ do Bên A chịu.
Điều 7: Quy trình về việc phạt chậm tiến độ, chất lượng công trình
1. Nếu Bên B không hoàn thành công trình đúng thời hạn quy định tại Khoản 2 Điều 1 của Hợp đồng này do nguyên nhân chủ quan thì bị phạt …% một ngày trên tổng giá trị hợp đồng, và tổng giá trị nộp phạt chỉ giới hạn đến ….% trên tổng giá trị hợp đồng.
2. Nếu Bên B không bảo đảm chất lượng và gây thiệt hại cho Bên A, thì phải chịu bồi thường thiệt hại cho Bên A.
Điều 8: Bảo hành sửa lỗi
1. Bên B có trách nhiệm bảo hành sửa lỗi công trình trong vòng 12 tháng (tính từ ngày công trình được bàn giao và đưa vào sử dụng). Riêng đối với hạng mục Thiết bị gia dụng và thiết bị điện tử, điều khoản bảo hành sẽ tùy thuộc vào điều khoản bảo hành của nhà sản xuất.
2. Nếu có lỗi phát sinh yêu cầu sửa chữa, Bên B sẽ nhanh chóng kiểm tra và xem xét phương án xử lý. Bên B chịu trách nhiệm bảo hành và sửa chữa toàn bộ những phần hư hại do lỗi của Bên B gây ra theo các quy định của Bên A.
3. Trong thời gian bảo hành, tất cả các thiết bị bị hỏng do lỗi của Nhà sản xuất, Bên B sẽ thay mặt Bên A yêu cầu Nhà sản xuất sửa chữa hoặc thay mới sản phẩm tương đương, Bên A không phải chịu bất cứ khoản chi phí nào từ việc sửa chữa và thay mới này. Bên B sẽ không bảo hành trong các trường hợp sau:
a) Thiết bị mất nhãn hiệu.
b) Quá hạn bảo hành.
c) Mất phiếu bảo hành.
d) Bị thay phụ tùng bởi nhà cung cấp khác.
e) Các trường hợp bất khả kháng như thiên tai, hỏa hoạn, động đất.
4. Ngoài thời gian bảo hành nêu trên, nếu Bên A gặp sự cố trong quá trình sử dụng, Bên B sẽ hỗ trợ sửa chữa, bảo hành. Chi phí phát sinh do việc bảo hành sẽ được 02 bên thỏa thuận cho từng trường hợp cụ thể.
Điều 9: Thủ tục giải quyết tranh chấp
1. Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản ghi trong hợp đồng này.
2. Hai bên chủ động thông báo cho nhau biết tiến độ thực hiện các điều khoản hợp đồng. Nếu có vấn đề bất lợi gì phát sinh các bên phải kịp thời báo cho nhau biết tình trạng và tiến độ. Các bên sẽ vận dụng mọi nỗ lực của mình để giải quyết mọi tranh chấp trên tinh thần hữu nghị thông qua đàm phán.
Nếu tranh chấp vẫn không thể giải quyết được bằng thương lượng thì một trong các bên có thể đưa vụ việc đến tòa án theo quy định của luật pháp Việt Nam giải quyết.
Điều 10: Hiệu lực của hợp đồng
Hợp đồng này có hiệu lực từ ……….. đến khi hai bên ký kết các Biên bản nghiệm thu và Thanh lý hợp đồng.
Hợp đồng này được lập thành, 02 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 (một) bản.
|
ĐẠI DIỆN BÊN A |
ĐẠI DIỆN BÊN B |
3. Người giám sát thi công nội thất có cần chứng chỉ hành nghề không?
Theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 62 Nghị định 15/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 17 Điều 12 Nghị định 35/2023/NĐ-CP, người giám sát thi công nội thất công trình không bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề.
Cụ thể, pháp luật hiện hành quy định rõ rằng việc giám sát các công tác hoàn thiện công trình, như: trát, ốp lát, sơn, lắp đặt cửa, và các công việc tương tự (bao gồm cả thi công nội thất), không ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực của công trình thì không cần có chứng chỉ hành nghề.
Tuy nhiên, cũng cần lưu ý rằng:
-
Người không có chứng chỉ hành nghề chỉ được làm việc trong phạm vi phù hợp với ngành nghề đã được đào tạo.
-
Họ không được hành nghề độc lập, và cũng không được đảm nhận các chức danh yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định pháp luật.
4. Việc nghiệm thu công trình xây dựng bao gồm những gì?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 123 Luật Xây dựng 2014, nghiệm thu công trình xây dựng là một bước quan trọng để đánh giá chất lượng công trình trước khi đưa vào sử dụng. Việc này bao gồm hai phần chính:
-
Nghiệm thu trong quá trình thi công: Đây là việc kiểm tra, đánh giá chất lượng từng phần công việc trong quá trình xây dựng. Ngoài ra, nếu công trình có các giai đoạn chuyển tiếp quan trọng (ví dụ như từ phần móng sang phần thân nhà), thì cũng cần được nghiệm thu riêng ở từng giai đoạn đó.
-
Nghiệm thu khi công trình hoàn thành: Sau khi hoàn thành một hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình, chủ đầu tư sẽ tiến hành nghiệm thu để kiểm tra xem công trình có đạt yêu cầu thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật và các quy định liên quan hay không. Chỉ khi đảm bảo đầy đủ các yêu cầu này thì công trình mới được phép đưa vào sử dụng.
Lưu ý:
-
Chủ đầu tư là người chịu trách nhiệm tổ chức nghiệm thu.
-
Các tổ chức, cá nhân có tham gia vào việc nghiệm thu phải chịu trách nhiệm về phần công việc mà mình xác nhận.
5. Câu hỏi thường gặp
5.1 Hợp đồng thi công nội thất có bắt buộc phải công chứng không?
Không bắt buộc. Theo quy định pháp luật hiện hành, hợp đồng thi công nội thất là hợp đồng dân sự giữa hai bên và không yêu cầu phải công chứng, trừ khi các bên có thỏa thuận muốn công chứng để tăng tính pháp lý và bảo đảm quyền lợi.
5.2 Nếu đơn vị thi công chậm tiến độ thì xử lý thế nào?
Nếu đơn vị thi công không đảm bảo đúng tiến độ như trong hợp đồng, bên thuê có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại, phạt vi phạm hợp đồng, hoặc chấm dứt hợp đồng, tùy vào các điều khoản đã cam kết.
5.3 Có cần lập biên bản nghiệm thu trong thi công nội thất không?
Có. Sau khi hoàn thành các hạng mục hoặc toàn bộ công trình nội thất, hai bên nên lập biên bản nghiệm thu để xác nhận khối lượng, chất lượng công việc, đồng thời làm cơ sở thanh toán và bảo hành sau này.
Xem thêm các bài viết liên quan:
- Mẫu hợp đồng xây dựng nhà ở kèm hướng dẫn soạn chuẩn mới nhất 2025
- Mẫu Hợp đồng thi công nội thất karaoke kèm cách soạn chuẩn mới nhất 2025
- Mẫu Hợp đồng giao khoán lắp đặt nội thất chuyên nghiệp mới nhất 2025
- Mẫu hợp đồng thiết kế nội thất chuyên nghiệp mới nhất 2025 chuẩn quy định
- Mẫu hợp đồng thiết kế kiến trúc chuyên nghiệp mới nhất 2025 chuẩn quy định
- Mẫu hợp đồng tư vấn thiết kế chuyên nghiệp mới nhất 2025 chuẩn quy định
- 3 tài liệu cần có trong hồ sơ thiết kế nội thất mới nhất 2025
Tags
# Hợp đồng dịch vụTin cùng chuyên mục
Cấm vận là gì? Cấm vận thương mại ảnh hưởng đến kinh tế ra sao?
Cấm vận là gì? Cấm vận thương mại ảnh hưởng đến kinh tế ra sao?
Cấm vận là biện pháp hạn chế hoặc ngừng hoàn toàn quan hệ thương mại, tài chính, vận chuyển hoặc ngoại giao giữa một quốc gia với quốc gia khác, thường vì lý do chính trị hoặc an ninh. Trong đó, cấm vận thương mại là hình thức phổ biến nhất, và nó có thể gây ra những ảnh hưởng sâu rộng đến nền kinh tế của cả quốc gia bị cấm vận lẫn các nước liên quan. Trong nội dung dưới đây, chúng ta sẽ tìm hiểu khái niệm rõ ràng về cấm vận và phân tích cụ thể những tác động kinh tế mà nó gây ra trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay. 03/07/2025Sản lượng sản xuất và nhập khẩu sản phẩm thuốc lá được giới hạn thế nào? Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá có những quyền và nghĩa vụ gì?
Sản lượng sản xuất và nhập khẩu sản phẩm thuốc lá được giới hạn thế nào? Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá có những quyền và nghĩa vụ gì?
Ngành sản xuất và kinh doanh thuốc lá tại Việt Nam là một lĩnh vực đặc biệt, chịu sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước nhằm cân bằng giữa mục tiêu kinh tế và yêu cầu bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Một trong những nội dung quan trọng mà doanh nghiệp cần nắm rõ khi tham gia vào ngành này là giới hạn về sản lượng sản xuất, nhập khẩu sản phẩm thuốc lá cũng như quyền và nghĩa vụ pháp lý kèm theo. Việc hiểu rõ các giới hạn này không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy hoạch và pháp luật hiện hành, mà còn tránh được các rủi ro bị xử phạt hoặc bị rút giấy phép sản xuất, kinh doanh. Vậy cụ thể sản lượng thuốc lá được giới hạn ra sao, và doanh nghiệp có những quyền lợi, trách nhiệm nào khi tham gia lĩnh vực này? Nội dung dưới đây sẽ làm rõ các vấn đề đó. 03/07/2025Ai có thẩm quyền cho phép doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá mang nhãn hiệu nước ngoài để tiêu thụ tại Việt Nam?
Ai có thẩm quyền cho phép doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá mang nhãn hiệu nước ngoài để tiêu thụ tại Việt Nam?
Việc sản xuất sản phẩm thuốc lá mang nhãn hiệu nước ngoài để tiêu thụ tại thị trường Việt Nam là hoạt động kinh doanh có điều kiện, chịu sự kiểm soát nghiêm ngặt của Nhà nước nhằm đảm bảo tuân thủ quy hoạch phát triển ngành và chính sách y tế công cộng. Do đó, doanh nghiệp muốn thực hiện hoạt động này bắt buộc phải xin phép cơ quan có thẩm quyền theo đúng quy định pháp luật.Bộ Công Thương là cơ quan có thẩm quyền cho phép doanh nghiệp sản xuất thuốc lá mang nhãn hiệu nước ngoài để tiêu thụ tại Việt Nam, căn cứ theo Điều 15 Nghị định 67/2013/NĐ-CP. 03/07/2025Chi tiết về phí thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp Giấy phép sản xuất thuốc lá gồm các loại phí nào theo quy định mới nhất 2025?
Chi tiết về phí thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp Giấy phép sản xuất thuốc lá gồm các loại phí nào theo quy định mới nhất 2025?
Phí thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp Giấy phép sản xuất thuốc lá là khoản chi phí bắt buộc mà doanh nghiệp phải nộp khi thực hiện các thủ tục như cấp mới, cấp lại hoặc sửa đổi, bổ sung giấy phép. Đây là chi phí thiết yếu giúp cơ quan quản lý đảm bảo doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện về đầu tư, chất lượng và an toàn trước khi được cấp phép. 03/07/2025Giá bán tối thiểu sản phẩm thuốc lá điếu mới nhất 2025 là bao nhiêu?
Giá bán tối thiểu sản phẩm thuốc lá điếu mới nhất 2025 là bao nhiêu?
Giá bán lẻ tối thiểu sản phẩm thuốc lá điếu là mức giá thấp nhất mà doanh nghiệp được phép bán ra thị trường, nhằm hạn chế bán phá giá, kiểm soát tiêu dùng và đảm bảo nghĩa vụ thuế. Đây là một phần quan trọng trong chính sách quản lý ngành thuốc lá tại Việt Nam.Theo quy định hiện hành, năm 2025, mức giá bán lẻ tối thiểu của thuốc lá điếu phổ thông tại Việt Nam dao động từ khoảng 20.000–25.000 đồng/bao tùy từng thương hiệu, được Bộ Công Thương phê duyệt trên cơ sở kê khai của doanh nghiệp.Mức giá này có thể thay đổi tùy theo loại sản phẩm, thuế suất và định hướng điều hành thị trường của Nhà nước trong từng thời kỳ. 03/07/2025Cách tính đơn giá xây dựng theo m2 chuẩn quy định mới nhất 2025
Cách tính đơn giá xây dựng theo m2 chuẩn quy định mới nhất 2025
Trong quá trình lập kế hoạch đầu tư xây dựng, tính đơn giá xây dựng theo mét vuông (m²) là phương pháp phổ biến và nhanh chóng để ước lượng chi phí công trình. Cách tính này đặc biệt hữu ích đối với các công trình dân dụng, nhà ở riêng lẻ hoặc khi cần dự toán sơ bộ trước khi thiết kế chi tiết. Theo quy định mới nhất tại Nghị định 10/2021/NĐ-CP và Thông tư 11/2021/TT-BXD, việc xác định đơn giá theo m² phải dựa trên các yếu tố như loại công trình, vật liệu xây dựng, nhân công, máy móc và thuế phí kèm theo. Nắm rõ cách tính này giúp chủ đầu tư kiểm soát được ngân sách, tránh phát sinh và lựa chọn giải pháp thi công phù hợp ngay từ đầu. 03/07/2025Giá xây dựng là gì? Giá xây dựng công trình bao gồm những gì và được xác định như thế nào?
Giá xây dựng là gì? Giá xây dựng công trình bao gồm những gì và được xác định như thế nào?
Trong hoạt động đầu tư xây dựng, giá xây dựng là yếu tố then chốt quyết định hiệu quả tài chính và quy mô của công trình. Hiểu một cách đơn giản, giá xây dựng là toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện một công trình xây dựng hoàn chỉnh từ khâu thiết kế, thi công đến nghiệm thu, bàn giao. Giá này bao gồm chi phí xây lắp, thiết bị, tư vấn, quản lý, dự phòng và các chi phí khác theo quy định pháp luật. Việc xác định giá xây dựng không chỉ cần tuân thủ đúng quy định tại Nghị định 10/2021/NĐ-CP và Thông tư 11/2021/TT-BXD, mà còn phải linh hoạt theo loại công trình, điều kiện thi công và biến động thị trường vật liệu. Do đó, nắm rõ cấu phần và phương pháp xác định giá xây dựng là điều bắt buộc đối với mọi chủ đầu tư, đơn vị thi công và tổ chức tư vấn xây dựng. 03/07/2025Giá niêm yết và giá bán khác nhau ra sao?
Giá niêm yết và giá bán khác nhau ra sao?
Trong giao dịch thương mại, nhiều người thường nhầm lẫn giữa giá niêm yết và giá bán thực tế. Tuy có liên quan mật thiết, nhưng hai khái niệm này lại mang bản chất và mục đích hoàn toàn khác nhau. Giá niêm yết là mức giá được công khai trước, thể hiện trên kệ hàng, bảng thông báo, website., còn giá bán là số tiền người mua thực tế phải thanh toán – có thể thấp hơn, cao hơn hoặc đúng với giá niêm yết, tùy thuộc vào các yếu tố như khuyến mãi, đàm phán hoặc điều kiện đặc thù của giao dịch. Hiểu rõ sự khác biệt này sẽ giúp doanh nghiệp niêm yết đúng luật và người tiêu dùng mua bán minh bạch, rõ ràng. 03/07/2025Giá niêm yết là gì? Không niêm yết giá bị phạt bao nhiêu?
Giá niêm yết là gì? Không niêm yết giá bị phạt bao nhiêu?
Trong hoạt động kinh doanh, giá niêm yết là mức giá được tổ chức, cá nhân công khai rõ ràng trước khi bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Đây là yêu cầu bắt buộc nhằm đảm bảo tính minh bạch, công bằng và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.Theo quy định pháp luật hiện hành, nếu không niêm yết giá hoặc niêm yết không đúng quy định, tổ chức, cá nhân có thể bị xử phạt hành chính với mức tiền phạt tùy theo quy mô và tính chất vi phạm. Việc thực hiện nghiêm túc quy định về niêm yết giá không chỉ giúp tuân thủ pháp luật mà còn tạo dựng uy tín cho doanh nghiệp trên thị trường. 03/07/202506 nguyên tắc cơ bản trong hoạt động thương mại mới nhất 2025 gồm những gì?
