Mẫu hợp đồng thiết kế nội thất chuyên nghiệp mới nhất 2025 chuẩn quy định
Mẫu hợp đồng thiết kế nội thất chuyên nghiệp mới nhất 2025 chuẩn quy định

1. Mẫu hợp đồng thiết kế nội thất chuyên nghiệp mới nhất 2025 chuẩn quy định

Mẫu hợp đồng thiết kế nội thất gồm những nội dung như sau:

Tải mẫu hợp đồng thiết kế nội thất:

HỢP ĐỒNG THIẾT KẾ NỘI THẤT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
------------------

HỢP ĐỒNG THIẾT KẾ NỘI THẤT
Số: …/…/HĐTK ​

Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật Thương mại năm 2005;

Căn cứ vào nhu cầu và năng lực của hai bên.

Hôm nay, ngày … tháng … năm … tại … , chúng tôi ký tên dưới đây gồm có:

Bên giao (Bên A):………………….

CMND số:… cấp ngày:…/…/…tại ……….

Địa chỉ: ………………………

Điện thoại: ………………….

Bên nhận (Bên B): ………………………………

Mã số thuế: …………………………….

Đại diện: Ông/bà ……………………….

Chức vụ: ………………………………..

Địa chỉ trụ sở: …………………………

Điện thoại: ……………………………….

Hai bên thống nhất ký hợp đồng thiết kế và thi công nội thất với các điều khoản sau:

Điều 1: Nội dung công việc hợp đồng:

Bên A giao cho Bên B thiết kế nội thất căn nhà tại địa chỉ:…….… với diện tích thiết kế là:…m². với với đơn giá là … đ/m² và nội dung công việc như sau:

Nội dung công việc: Bên B sẽ thực hiện các việc sau đây:

…………………………………………………………….

Điều 2: Tiến độ thực hiện hợp đồng:

Bên B sẽ triển khai công việc cho Bên A theo từng giai đoạn:

Giai đoạn 1:……………………………………………………………..

Giai đoạn 2: …………………………………………………………….

Giai đoạn 3: …………………………………………………………….

Điều 3: Trị giá hợp đồng:

…………………………………………………………………………..

Điều 4: Phương thức thanh toán:

Điều 5: Bất khả kháng.

Điều 6: Tranh chấp và giải quyết tranh chấp .

Điều 7: Tạm dừng và hủy bỏ hợp đồng.

7.1 Tạm dừng hợp đồng:

7.2 Huỷ bỏ hợp đồng:

Điều 8ss: Quyền hạn và nghĩa vụ của các bên .

8.1 Quyền và nghĩa vụ của bên A.

8.2 Quyền và nghĩa vụ của bên B.

Đại diện bên A

Đại diện bên B

2. Các tài liệu trong hồ sơ thiết kế nội thất gồm những gì?

Căn cứ Điều 8 Thông tư 03/2020/TT-BXD quy định về hồ sơ thiết kế nội thất được quy định như sau:

Hồ sơ thiết kế nội thất

1. Hồ sơ thiết kế nội thất không thuộc thành phần hồ sơ thiết kế kiến trúc bản vẽ thi công quy định tại Điều 7 Thông tư này được lập theo yêu cầu của chủ đầu tư với nhà thầu thiết kế.

2. Bản vẽ gồm:

a) Bản vẽ hiện trạng, mặt bằng vị trí không gian thiết kế nội thất, sơ đồ phân tích mối quan hệ với các không gian chức năng khác;

b) Các mặt bằng, mặt đứng triển khai, lát sàn, bố trí nội thất, bố trí thiết bị điện;

c) Chi tiết các mẫu đồ đạc nội thất, trang thiết bị;

d) Các bản vẽ phối cảnh minh họa.

3. Thuyết minh gồm: danh mục và thống kê thiết bị, quy định vật liệu, chỉ dẫn nhà thầu thi công xây dựng thực hiện theo đúng thiết kế, quy trình kỹ thuật bảo hành, bảo trì."

Như vậy, hồ sơ thiết kế nội thất được quy định như trên.

3. Quy cách hồ sơ thiết kế kiến trúc được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 3 Thông tư 03/2020/TT-BXD quy định về quy cách hồ sơ thiết kế kiến trúc gồm những nội dung như sau:

Quy cách hồ sơ thiết kế kiến trúc

1. Hồ sơ thiết kế kiến trúc bao gồm các thành phần bản vẽ và thuyết minh.

2. Hồ sơ thiết kế kiến trúc phải đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Quy cách, tỷ lệ bản vẽ theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5671:2012 về hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - hồ sơ thiết kế kiến trúc;

b) Khung tên bản vẽ phải tuân thủ Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5571:2012 về hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - bản vẽ xây dựng - khung tên.

3. Cá nhân chịu trách nhiệm về chuyên môn kiến trúc của tổ chức, người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền phải ký, đóng dấu của nhà thầu thiết kế theo quy định.

4. Chủ nhiệm thiết kế được ghi tên trong hồ sơ thiết kế phải đảm bảo:

a) Trực tiếp tổ chức thực hiện nhiệm vụ thiết kế, có chuyên môn và chịu trách nhiệm cao nhất về nội dung và chất lượng của thiết kế kiến trúc, kiểm soát các bộ môn để phối hợp, thống nhất với kiến trúc;

b) Chủ nhiệm thiết kế có thể là tác giả phương án kiến trúc hoặc người trực tiếp tổ chức thực hiện ý tưởng của tác giả.

5. Chủ trì thiết kế kiến trúc được ghi tên trong hồ sơ thiết kế phải đảm bảo:

a) Phải đủ năng lực được giao chủ trì thiết kế kiến trúc công trình hoặc chủ trì thẩm tra thiết kế kiến trúc, chịu trách nhiệm về nội dung của thiết kế kiến trúc;

b) Chủ trì có thể thay thế vai trò chủ nhiệm nếu được chủ nhiệm ủy quyền."

Như vậy, quy cách hồ sơ thiết kế kiến trúc được quy định như trên.

Hồ sơ thiết kế kiến trúc sơ bộ gồm những nội dung gì?

4. Hồ sơ thiết kế kiến trúc sơ bộ gồm những nội dung gì?

Căn cứ Điều 4 Thông tư 03/2020/TT-BXD quy định về hồ sơ thiết kế kiến trúc sơ bộ được quy định như sau:

Hồ sơ thiết kế kiến trúc sơ bộ

1. Bản vẽ gồm:

a) Sơ đồ vị trí, địa điểm khu đất xây dựng, số liệu quy mô, tính chất dự án, hiện trạng, ranh giới khu đất, thông tin quy hoạch, hướng, tuyến công trình hạ tầng kỹ thuật hiện hữu và theo quy hoạch được phê duyệt (nếu có), công trình hiện hữu và kiến trúc cảnh quan xung quanh, phân tích mối liên kết giao thông;

b) Các bản vẽ thiết kế ý tưởng kiến trúc thể hiện: dây chuyền công năng, hình khối, đường nét, màu sắc, ánh sáng trên các bản vẽ tổng thể, phối cảnh, mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt, nội ngoại thất, mối liên hệ với không gian kiến trúc cảnh quan chung của khu vực.

2. Thuyết minh gồm:

a) Thuyết minh các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Các định hướng về giải pháp kết cấu, hệ thống trang thiết bị, hạ tầng kỹ thuật và quản lý vận hành, khai thác;

c) Danh mục các quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng;

d) Phụ lục các văn bản pháp luật liên quan đến tính pháp lý của việc lập hồ sơ thiết kế kiến trúc sơ bộ.

Như vậy, hồ sơ thiết kế kiến trúc sơ bộ gồm những nội dung được quy định như trên.

5. Mẫu hợp đồng thiết kế kiến trúc chuyên nghiệp mới nhất

Tải mẫu hợp đồng thiết kế kiến trúc chuyên nghiệp tại đây:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

HỢP ĐỒNG TƯ VẤN VÀ THIẾT KẾ KIẾN TRÚC

- Căn cứ vào Bộ luật Dân sự Nước Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.

- Căn cứ giấy GCNĐKD Công ty ..............................

- Căn cứ vào các văn bản pháp luật khác có liên quan.

- Căn cứ vào khả năng và nhu cầu hai bên.

Hôm nay, ngày...tháng...năm...., chúng tôi các bên gồm có:

BÊN A (BÊN GIAO THI CÔNG): CHỦ ĐẦU TƯ

- Đại diện:

- Địa chỉ:

- Điện thoại: ............................................... Fax:

BÊN B (BÊN NHẬN THI CÔNG) : CÔNG TY TNHH TƯ VẤN ..................................

- Địa chỉ Trụ sở:

- VPĐD:

- Điện thoại: ................................................... Fax:

- Số tài khoản:

- Mã số thuế:

- Người đại diện: .............................................. Chức vụ:

Hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng Tư Vấn và Thiết Kế Kiến Trúc cho công trình nhà ở với các điều khoản sau:

1. NỘI DUNG HỢP ĐỒNG

Bên B sẽ tiến hành thực hiện công việc tư vấn thiết kế cho bên A theo các công đoạn bao gồm:

1.1 Tư vấn và thiết kế cơ sở ban đầu: ( Giai đoạn 1:từ 1 đến 2 tuần )

- Thiết kế mặt bằng, phối cảnh mặt tiền, các mặt đứng, các mặt cắt,

- Bố trí phòng, phân bố không gian, thông tầng, mái ..

1.2 Thiết kế kỹ thuật triển khai chi tiết: ( Giai đoạn 2: từ 2 tuần đến 3 tuần ) Điều chỉnh không quá 3 lần điều chỉnh với khối lượng điều chỉnh không quá 30% khối lượng trong suốt gia đoạn triển khai thiết kế:

- Thiết kế phối cảnh mặt tiền, phối cảnh phòng khách, các phòng ngủ, bếp và các không gian sinh hoạt chung của gia đình.

- Thiết kế triển khai kiến trúc chi tiết vách, cổng, cửa, tường, trần, đèn, lát gạch, thiết bị vệ sinh, cầu thang, ban công, trang trí, bệ đỡ, lam lấy sáng.

- Thiết kế kết cấu chi tiết móng, cột, sàn, seno, cầu thang, đà giằng, đà kiềng, đà sàn, ban công.

- Thiết kế hệ thống cấp điện, hệ thống chiếu sáng;

- Thiết kế hệ thống cấp, thoát nước;

- Thiết kế hệ thông thông tin, liên lạc: Điện thoại, Cáp Trường Hình, ADSL internet.

- Cung cấp bản dự toán: mang tính tương đối. Trường hợp chào thầu thì Cty tính theo đơn giá thực tế công ty

1.3.Giám sát quyền tác giả: ( Trong suốt giai đoạn thi công )

Thực hiện từ 05 - 10 lần tại công trường, thời lượng mỗi lần tư vấn không quá 120 phút

1.3.1 Giám sát kết cấu (Kỹ sư đảm trách)

- Đào móng, xử lý móng

- Đổ bê tông móng, sàn

- Lắp đặt hệ thống điện nước

1.3.2 Giám sát kiến trúc (Kiến trúc sư đảm trách)

- Sơn nước, dán giấy

- Lát gạch, ốp gạch tường, ốp đá granite

- Xử lý thẩm mỹ mặt tiền công trình

1.4. Hồ sơ thiết kế bao gồm:

- HS Bản vẽ phối cảnh nội, ngoại thất (nếu yêu cầu)

- HS Bản vẽ thiết kế kiến trúc

- HS Bản vẽ kỹ thuật kết cấu

- HS Bản vẽ chi tiết hệ thống điện, nước

2. GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG & PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN:

Diện tích xây dựng:

Đơn giá thiết kế:

Giá Trị Hợp Đồng:

2.1 Phương thức thanh toán: Thanh toán làm 2 đợt;

2.1.1 Đợt 1: ~50% tổng giá trị của hợp đồng ngay sau khi ký kết hợp đồng

Thành tiền: ................ VNĐ

2.1.2 Đợt 2: ~50% tổng giá trị của hợp đồng vào thời điểm khi bên B bàn giao toàn bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật.

Thành tiền: ............ VNĐ

Nếu bên A giao cho bên B thi công toàn bộ công trình, phí thiết kế sẽ được khấu trừ 100% ngay khi ký hợp đồng thi công

3.TRÁCH NHIỆM HAI BÊN:

Trách nhiệm Bên A:

3.1 Có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin, nội dung về diện tích đất, vị trí đất, các tiêu chuẩn xây dựng của địa phương tại địa điểm xây dựng và các yêu cầu của ban quản lý dự án cho bên B để phục vụ công tác tư vấn, thiết kế, giám sát

3.2 Có trách nhiệm đứng tên trên giấy phép xây dựng và tiến hành thủ tục hoàn công.

3.3 Có trách nhiệm thanh toán đầy đủ cho bên B theo đúng quy định điều 3 của hợp đồng

3.4 Có trách nhiệm thông báo thời gian và nội dung giám sát quyền tác giả cho bên A biết trước một hoặc ngày để sếp lịch kịp thời.

3.5 Đảm bảo tính hợp pháp của Chủ đầu tư đối với lô đất hoặc công trình xây dựng

Trách nhiệm Bên B:

3.6 Có trách nhiệm hoàn thành và bàn giao các loại bản vẽ, hồ sơ thiết kế đúng yêu cầu và thời gian cho bên A

3.7 Có trách nhiệm giám sát quyền tác giả trong suốt thời gian thi công,

4. ĐIỀU KHOẢN LOẠI TRỪ:

Bên B sẽ không chịu trách nhiệm các nội dung sau :

4.1 Thẩm định giá trị xây lắp thực tế

4.2 Các trách nhiệm thiệt hại về tài sản và vật tư không do lỗi thiết kế trong quá trình thi công

4.3 Những tư vấn ngoài phạm vi chuyên môn của công ty

4.4 Những thay đổi của chủ nhà so với hồ sơ thiết kế ban đầu

5. ĐIỀU KHOẢN CHUNG:

5.1. Hai bên cần chủ động thông báo cho nhau tiến độ thực hiện Hợp đồng. Nếu có vấn đề gì bất lợi phát sinh, các bên phải kịp thời thông báo cho nhau biết để tích cực giải quyết. (Nội dung được ghi lại dưới hình thức biên bản).

5.2. Mọi sự sửa đổi hay bổ sung vào bản Hợp đồng này phải được sự đồng ý của cả hai Bên và được lập thành văn bản mới có giá trị hiệu lực.

5.3. Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ký cho đến khi hoàn tất việc thanh lý Hợp đồng. Hợp đồng này được lập thành 04 bản, Bên A giữ 02 bản, Bên B giữ 02 bản, và có giá trị pháp lý như nhau.

Sau khi đọc lại lần cuối cùng và thống nhất với những nội dung đã ghi trong Hợp đồng, hai bên cùng ký tên dưới đây.

ĐẠI DIỆN BÊN A

ĐẠI DIỆN BÊN B

6. Các câu hỏi thường gặp:

6.1. Hướng dẫn viết mẫu hợp đồng thiết kế kiến trúc như thế nào cho chuẩn thể thức?

Hợp đồng thiết kế kiến trúc không phải là một dạng văn bản hành chính. Do đó hợp đồng thiết kế kiến trúc không cần phải đảm bảo những tiêu chuẩn, văn phong của một văn bản hành chính quy định tại Nghị định 30/2020/NĐ-CP.

Tuy nhiên, hợp đồng thiết kế kiến trúc vẫn là một dạng hợp đồng có giá trị lớn do đó cũng cần đảm bảo văn phong chuyên nghiệp và đảm bảo những nội dung cơ bản sau:

  • Quốc hiệu tiêu ngữ, tên Hợp đồng thiết kế kiến trúc
  • Căn cứ ký kết hợp đồng
  • Các bên thêm gia hợp đồng (cần phải điền đầy đủ, chính xác họ tên, số CCCD/CMND, địa chỉ cụ thể đối với cá nhân; đối với tổ chức cần phải thêm người đại diện, fax,…)

Đồng thời các bên tham gia hợp đồng có thể là cá nhân, cơ quan hoặc tổ chức. Trong trường hợp cá nhân thì cá nhân đó là người ký, tổ chức thì người đại diện phải đại diện ký hợp đồng hoặc có thể ủy quyền cho người khác ký (phải có văn bản ủy quyền)

  • Đối tượng của hợp đồng

Đối tượng của hợp đồng thiết kế kiến trúc là công trình kiến trúc cần được thiết kế và tư vấn

  • Nội dung thỏa thuận

Nội dung hợp đồng cần bao gồm: các giai đoạn yêu cầu thực hiện công việc, chất lượng và yêu cầu kỹ thuật theo quy định; thời gian và tiến độ yêu cầu thực hiện hợp đồng thiết kế, giá cả thực hiện hợp đồng, phạt vi phạm, bồi thường,…

  • Giá và phương thức thanh toán
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên
  • Thời hạn hợp đồng
  • Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại
  • Chấm dứt, đơn phương chấm dứt hợp đồng
  • Giải quyết tranh chấp

6.2. Hợp đồng tư vấn thiết kế xây dựng công trình có phải là hợp đồng xây dựng không?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 140 Luật Xây dựng 2014, khoản 65 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 có quy định về các loại hợp đồng xây dựng như sau:

Các loại hợp đồng xây dựng

1. Hợp đồng xây dựng được phân loại theo tính chất, nội dung công việc thực hiện và giá hợp đồng áp dụng.

2. Theo tính chất, nội dung công việc thực hiện, hợp đồng xây dựng gồm:

a) Hợp đồng tư vấn xây dựng;

b) Hợp đồng thi công xây dựng công trình;

c) Hợp đồng cung cấp thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng;

d) Hợp đồng thiết kế - mua sắm vật tư, thiết bị - thi công xây dựng, hợp đồng chìa khóa trao tay;

đ) Hợp đồng xây dựng khác.

3. Theo hình thức giá hợp đồng áp dụng, hợp đồng xây dựng gồm:

a) Hợp đồng trọn gói;

b) Hợp đồng theo đơn giá cố định;

c) Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh;

d) Hợp đồng theo thời gian;

đ) Hợp đồng theo chi phí cộng phí;

e) Hợp đồng theo giá kết hợp;

g) Hợp đồng xây dựng khác;

…

Như vậy, theo quy định trên thì hợp đồng tư vấn thiết kế xây dựng công trình là một trong các hợp đồng xây dựng.

6.3. 03 tài liệu cần có trong hồ sơ thiết kế nội thất

(1) Thuyết minh thiết kế

Căn cứ theo khoản 3 Điều 8 Thông tư 03/2020/TT-BXD, thuyết minh hồ sơ thiết kế nội thất gồm các nội dung chính sau:

Danh mục và thống kê thiết bị:

  • Bao gồm danh sách các thiết bị và vật dụng nội thất sẽ được sử dụng trong công trình, như đèn chiếu sáng, thiết bị điện tử, đồ gia dụng, nội thất phòng khách, phòng bếp, phòng ngủ, và nhà vệ sinh.
  • Thống kê chi tiết về số lượng, kích thước, hãng sản xuất và các thông số kỹ thuật cần thiết của từng thiết bị.

Quy định vật liệu:

  • Quy định rõ loại vật liệu sẽ được sử dụng trong thi công nội thất như gỗ, kim loại, kính, gạch, và các vật liệu trang trí khác.
  • Chi tiết về màu sắc, mẫu mã, chất lượng và nguồn gốc của các vật liệu, đảm bảo đáp ứng yêu cầu thiết kế và tiêu chuẩn chất lượng.

Chỉ dẫn nhà thầu thi công xây dựng thực hiện theo đúng thiết kế:

  • Hướng dẫn chi tiết về trình tự thi công, các công đoạn cần thực hiện và các yêu cầu kỹ thuật cụ thể để nhà thầu có thể thi công đúng theo thiết kế đã được phê duyệt.
  • Các chỉ dẫn về lắp đặt, kết nối và hoàn thiện các chi tiết nội thất, đảm bảo tính thẩm mỹ và công năng của công trình.

Quy trình kỹ thuật bảo hành, bảo trì:

  • Các hướng dẫn về quy trình bảo hành, bảo trì các thiết bị và vật liệu nội thất sau khi hoàn thiện thi công.
  • Các biện pháp cụ thể để duy trì và bảo dưỡng chất lượng, tuổi thọ của các thiết bị và vật liệu, cũng như các chỉ dẫn xử lý sự cố, hỏng hóc trong quá trình sử dụng.

(2) Bản vẽ thiết kế

Căn cứ theo khoản 2 Điều 8 Thông tư 03/2020/TT-BXD quy định về hồ sơ thiết kế nội thất, các bản vẽ trong hồ sơ thiết kế nội thất bao gồm:

Bản vẽ hiện trạng:

  • Bản vẽ hiện trạng: Phản ánh tình trạng ban đầu của không gian cần thiết kế, bao gồm các yếu tố cấu trúc, vị trí cửa, cửa sổ, các yếu tố kiến trúc có sẵn.
  • Mặt bằng vị trí không gian thiết kế nội thất: Hiển thị vị trí cụ thể của không gian nội thất trong tổng thể công trình.
  • Sơ đồ phân tích mối quan hệ với các không gian chức năng khác: Giải thích cách các không gian nội thất liên kết và tương tác với các không gian chức năng xung quanh như phòng khách, phòng bếp, phòng ngủ, nhà vệ sinh,...

Bản vẽ các mặt bằng và mặt đứng:

  • Mặt bằng triển khai: Chi tiết bố trí các không gian nội thất trên mặt bằng, bao gồm phân khu, vị trí của đồ đạc và thiết bị.
  • Mặt đứng triển khai: Hiển thị các mặt đứng của không gian nội thất, giúp hình dung rõ hơn về chiều cao và tỉ lệ của các yếu tố nội thất.
  • Bản vẽ lát sàn: Chi tiết về cách bố trí các loại vật liệu lát sàn, hoa văn, kích thước, và cách ghép nối.
  • Bố trí nội thất và thiết bị điện: Sắp xếp các đồ nội thất và thiết bị điện, bao gồm các vị trí đèn, ổ cắm, công tắc, và các thiết bị điện tử khác.

Bản vẽ chi tiết các mẫu đồ đạc nội thất và trang thiết bị:

  • Chi tiết đồ đạc nội thất: Cung cấp các thông số kỹ thuật chi tiết, kích thước, vật liệu, màu sắc và cách lắp đặt của từng món đồ nội thất.
  • Chi tiết trang thiết bị: Cụ thể hóa các thiết bị cần lắp đặt trong không gian nội thất, đảm bảo sự phù hợp và an toàn trong sử dụng.

Phối cảnh Minh Họa:

  • Giúp hình dung tổng thể không gian nội thất sau khi hoàn thiện qua các góc nhìn 3D, thể hiện màu sắc, ánh sáng, và phong cách thiết kế.

Bản vẽ mặt bằng

  • Nội dung: Bản vẽ mặt bằng thể hiện cách bố trí đồ đạc, thiết bị nội thất trong từng khu vực của không gian sống hoặc làm việc.
  • Chi tiết: Gồm vị trí của bàn, ghế, giường, tủ, kệ và các thiết bị gia dụng khác, đảm bảo tính hợp lý và tiện ích cho người sử dụng.

Bản vẽ mặt đứng

  • Nội dung: Bản vẽ mặt đứng thể hiện chi tiết các bức tường, tủ kệ và các yếu tố thẳng đứng khác trong không gian nội thất.
  • Chi tiết: Gồm các đường nét mô tả vị trí, kích thước và kiểu dáng của các bức tường, cửa sổ, cửa ra vào, và các tủ kệ.

Bản vẽ mặt cắt

  • Nội dung: Bản vẽ mặt cắt cung cấp cái nhìn chi tiết về cấu trúc và kết cấu của các bộ phận nội thất, nhìn từ một mặt cắt ngang qua không gian.
  • Chi tiết: Gồm các thông tin về chiều cao, độ dày và cấu trúc của các vật dụng nội thất, từ tường, trần nhà đến các thiết bị nội thất như tủ, kệ.

Bản vẽ chi tiết

  • Nội dung: Bản vẽ chi tiết mô tả kích thước, kiểu dáng và cấu tạo của từng món đồ nội thất.
  • Chi tiết: Gồm các thông số kỹ thuật như chiều dài, chiều rộng, chiều cao, vật liệu sử dụng và các phần cấu tạo cụ thể của từng món đồ nội thất.

Bản vẽ phối cảnh 3D

  • Nội dung: Bản vẽ phối cảnh 3D mô phỏng hình ảnh không gian nội thất một cách chân thực và sống động.
  • Chi tiết: Gồm các hình ảnh 3D thể hiện không gian từ nhiều góc nhìn khác nhau, giúp người xem dễ dàng hình dung về bố trí và thiết kế tổng thể của không gian nội thất.

(3) Hồ sơ kỹ thuật thi công

Bản vẽ chi tiết các hạng mục thi công

  • Hệ thống điện: Bản vẽ chi tiết bố trí các thiết bị điện, đường dây điện, bảng điều khiển, ổ cắm, công tắc và các thiết bị chiếu sáng.
  • Hệ thống nước: Bản vẽ chi tiết bố trí các đường ống cấp nước, thoát nước, thiết bị vệ sinh, bình nóng lạnh và các phụ kiện liên quan.
  • Hệ thống thông gió: Bản vẽ chi tiết bố trí các đường ống thông gió, quạt thông gió, hệ thống điều hòa không khí và các thiết bị lọc không khí.

Biểu đồ thi công

  • Nội dung: Biểu đồ thi công thể hiện trình tự và thời gian thi công của từng hạng mục công việc.
  • Chi tiết: Bao gồm các giai đoạn như chuẩn bị mặt bằng, thi công phần thô, lắp đặt hệ thống kỹ thuật, hoàn thiện nội thất và kiểm tra nghiệm thu.
  • Mục đích: Giúp quản lý dự án theo dõi tiến độ công việc, điều phối nhân lực và vật tư một cách hiệu quả.

Dự toán chi phí thi công

  • Chi phí vật liệu: Bao gồm giá trị và khối lượng của tất cả các loại vật liệu xây dựng, hoàn thiện, và lắp đặt.
  • Chi phí nhân công: Bao gồm tiền lương và các khoản phụ cấp cho công nhân, kỹ sư, giám sát công trình và các nhân viên liên quan.
  • Chi phí máy móc, thiết bị: Bao gồm chi phí thuê hoặc mua máy móc, thiết bị phục vụ thi công.
  • Chi phí khác: Bao gồm chi phí vận chuyển, bảo hiểm, chi phí phát sinh không dự kiến.

Quy trình bảo hành, bảo trì

  • Thời gian bảo hành: Xác định thời gian bảo hành cho từng hạng mục công trình và thiết bị.
  • Các hạng mục bảo hành: Liệt kê chi tiết các hạng mục công trình và thiết bị được bảo hành, điều kiện bảo hành và phạm vi bảo hành.
  • Quy trình bảo hành: Hướng dẫn quy trình thông báo sự cố, yêu cầu bảo hành, thời gian phản hồi và quy trình xử lý bảo hành.
  • Quy trình bảo trì: Hướng dẫn cách bảo trì định kỳ, kiểm tra, bảo dưỡng các hạng mục công trình và thiết bị sau thời gian bảo hành nhằm duy trì chất lượng và hiệu quả sử dụng.

6.4. Việc thực hiện hợp đồng tư vấn thiết kế xây dựng công trình dựa theo các nguyên tắc nào?

Căn cứ tại khoản 3 Điều 138 Luật Xây dựng 2014 có quy định về quy định chung về hợp đồng xây dựng như sau:

Quy định chung về hợp đồng xây dựng

1. Hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng.

2. Nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng gồm:

a) Tự nguyện, bình đẳng, hợp tác, không trái pháp luật và đạo đức xã hội;

b) Bảo đảm có đủ vốn để thanh toán theo thỏa thuận của hợp đồng;

c) Đã hoàn thành việc lựa chọn nhà thầu và kết thúc quá trình đàm phán hợp đồng;

d) Trường hợp bên nhận thầu là liên danh nhà thầu thì phải có thỏa thuận liên danh. Các thành viên trong liên danh phải ký tên, đóng dấu (nếu có) vào hợp đồng xây dựng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

3. Nguyên tắc thực hiện hợp đồng xây dựng gồm:

a) Các bên hợp đồng phải thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng về phạm vi công việc, yêu cầu chất lượng, số lượng, chủng loại, thời hạn, phương thức và các thỏa thuận khác;

b) Trung thực, hợp tác và đúng pháp luật;

c) Không xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, cộng đồng và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.

4. Ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng xây dựng là tiếng Việt. Trường hợp hợp đồng xây dựng có sự tham gia của bên nước ngoài thì ngôn ngữ sử dụng là tiếng Việt và ngôn ngữ khác do các bên hợp đồng thỏa thuận.

5. Hợp đồng xây dựng phải được ký kết và thực hiện phù hợp với quy định của Luật này và quy định của pháp luật có liên quan.

Như vậy, theo quy định trên thì việc thực hiện hợp đồng tư vấn thiết kế xây dựng công trình dựa theo các nguyên tắc sau:

  • Các bên hợp đồng phải thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng về phạm vi công việc, yêu cầu chất lượng, số lượng, chủng loại, thời hạn, phương thức và các thỏa thuận khác;
  • Trung thực, hợp tác và đúng pháp luật;
  • Không xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, cộng đồng và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.

6.5. Hợp đồng tư vấn thiết kế xây dựng công trình phải bao gồm những nội dung nào?

Theo khoản 1 Điều 141 Luật Xây dựng 2014 thì hợp đồng tư vấn thiết kế xây dựng công trình phải bao gồm những nội dung sau:

  • Căn cứ pháp lý áp dụng;
  • Ngôn ngữ áp dụng;
  • Nội dung và khối lượng công việc;
  • Chất lượng, yêu cầu kỹ thuật của công việc, nghiệm thu và bàn giao;
  • Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng;
  • Giá hợp đồng, tạm ứng, đồng tiền sử dụng trong thanh toán và thanh toán hợp đồng xây dựng;
  • Bảo đảm thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tạm ứng hợp đồng;
  • Điều chỉnh hợp đồng xây dựng;
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng xây dựng;
  • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, thưởng và phạt vi phạm hợp đồng;
  • Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng;
  • Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng;
  • Rủi ro và bất khả kháng;
  • Quyết toán và thanh lý hợp đồng xây dựng;
  • Các nội dung khác.

6.6. Mẫu hợp đồng tư vấn thiết kế chuyên nghiệp mới nhất 2025 chuẩn quy định

Tải mẫu hợp đồng tư vấn thiết kế chuyên nghiệp tại đây: