Mẫu hợp đồng thi công lắp đặt có hướng dẫn mới nhất
Mẫu hợp đồng thi công lắp đặt có hướng dẫn mới nhất

1. Hợp đồng thi công nội thất là gì?

Hợp đồng thi công nội thất là một văn bản pháp lý thể hiện sự thỏa thuận giữa chủ đầu tư (người thuê) và đơn vị thi công (nhà thầu) về việc thực hiện các công việc liên quan đến thiết kế, sản xuất và lắp đặt nội thất cho một công trình cụ thể. Hợp đồng này quy định rõ ràng quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của mỗi bên, nhằm đảm bảo quá trình thi công diễn ra đúng tiến độ, chất lượng và chi phí đã thỏa thuận, đồng thời hạn chế rủi ro và tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện.

2. Mẫu hợp đồng thi công lắp đặt có hướng dẫn mới nhất

Dưới đây là mẫu hợp đồng thi công lắp đặt nội thất cập nhật mới nhất, kèm theo hướng dẫn chi tiết để bạn dễ dàng soạn thảo và áp dụng đúng quy định pháp luật hiện hành.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

HỢP ĐỒNG THI CÔNG LẮP ĐẶT NỘI THẤT

(Số:……….)

Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015

Căn cứ Luật Thương mại 2005

Căn cứ vào nhu cầu và năng lực của hai bên:

Hôm nay ngày …… tháng … năm ….. chúng tôi gồm có:

Bên A (CHỦ ĐẦU TƯ):……………………………………..

Người đại diện:……………………………….

Chức vụ:……………………………….

Địa chỉ:……………………………….

Mã số thuế:……………………………….

Số điện thoại:……………………………….

Số tài khoản:……………………………….

Bên B (BÊN THI CÔNG):………………………………

Người đại diện:……………………………….

Chức vụ:……………………………….

Địa chỉ:……………………………….

Mã số thuế:……………………………….

Số điện thoại:……………………………….

Số tài khoản:……………………………….

Sau khi bàn bạc, xem xét nhu cầu của bên A và khả năng của bên B chúng tôi đi đến thống nhất kí kết Hợp đồng kinh tế với các điều khoản sau đây :

ĐIỀU 1: TÊN HÀNG HOÁ, SỐ LƯỢNG, CHỦNG LOẠI, GIÁ CẢ

1.1. Nội dung:

Bên B đồng ý cung cấp và lắp đặt nội thất cho bên A tại ………………..…..

theo bản vẽ thiết kế chi tiết với chủng loại, số lượng và tiêu chuẩn kĩ thuật đã được bên A phê duyệt theo nội dung Phụ lục hợp đồng.

Tổng giá trị Hợp đồng ……………. VNĐ

(Bằng chữ : …………………………………….../. )

Giá trên chưa bao gồm thuế GTGT 10%, đã bao gồm chi phí vận chuyển đến công trình và lắp đặt trọn gói. Giá trị của Hợp đồng này không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng và là giá để bên A thanh toán cho bên B.

Các hạng mục phát sinh hai bên sẽ trao đổi và ký kết Phụ lục hợp đồng.

Sau khi thống nhất ký hợp đồng bên A tạm ứng trước cho bên B số tiền tương ứng 50% giá trị hợp đồng là : …………….. VND (……………………). Số tiền còn lại sẽ thanh toán chậm nhất 03 ngày sau khi lắp đặt hoàn thiện.

Bản vẽ thiết kế chi tiết là là một phần không thể tách rời của Hợp đồng.

1.2. Thiết kế vật liệu và màu sắc.

- Bên B sản xuất theo thiết kế đã được bên A ký duyệt.

- Vật liệu: Theo bản vẽ thiết kế kỹ thuật

- Màu sắc: Theo mẫu

- Phụ kiện: Theo tiêu chuẩn nhà sản xuất

ĐIỀU 2: ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN, THỜI GIAN GIAO NHẬN

2.1. Thời gian giao hàng:

– Hàng hoá sẽ được giao trong vòng …… ngày kể từ ngày bên B nhận được tiền đặt cọc và thống nhất bản vẽ kỹ thuật.

2.2. Phương thức giao nhận hàng: Trực tiếp

2.3. Phương tiện vận chuyển: Phương tiện vận chuyển và bốc dỡ hàng hoá do bên B chịu.

ĐIỀU 3: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN

Trách nhiệm bên A:

3.1. Cung cấp các số liệu để bên B thực hiện sản xuất theo đúng tiến độ đã ký.

3.2. Chịu các khoản chi phí liên quan khi bên B bàn giao sản phẩm cho bên A: điện, nước, thang máy…

3.3. Thanh toán đúng thời hạn.

Trách nhiệm bên B:

3.4. Cung cấp sản phẩm theo đúng mẫu mã, chủng loại, màu sắc và thời gian đã thỏa thuận.

3.5. Hướng dẫn bên A cách sử dụng sản phẩm hợp lý, bền lâu.

3.6. Thực hiện việc bảo hành sản phẩm trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày bàn giao xong sản phẩm.

ĐIỀU 4: HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG:

Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản đã ghi trong hợp đồng. Trong trường hợp có thay đổi hoặc sửa chữa phải được hai bên thống nhất bằng văn bản. Nếu bên nào tự ý hủy bỏ hợp đồng thì sẽ phải chịu hoàn toàn các chi phí có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng.

Mọi tranh chấp nếu có, sẽ được giải quyết trên cơ sở thương lượng giữa các bên. Nếu không thương lượng được sẽ chuyển cho Tòa án kinh tế Thành phố Hà Nội giải quyết.

Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày kí. Hợp đồng được lập thành 02 bản. Bên A giữ 01 bản, bên B giữ 01 bản có giá trị như nhau.

Hợp đồng sẽ tự động thanh lý sau khi hai bên hoàn thành xong nghĩa vụ của mình.

Đại diện bên A

Đại diện bên B

3. Người giám sát thi công nội thất có cần chứng chỉ hành nghề không?

Theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 62 Nghị định 15/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 17 Điều 12 Nghị định 35/2023/NĐ-CP, người giám sát thi công nội thất công trình không bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề.

Cụ thể, pháp luật hiện hành quy định rõ rằng việc giám sát các công tác hoàn thiện công trình, như: trát, ốp lát, sơn, lắp đặt cửa, và các công việc tương tự (bao gồm cả thi công nội thất), không ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực của công trình thì không cần có chứng chỉ hành nghề.

Tuy nhiên, cũng cần lưu ý rằng:

  • Người không có chứng chỉ hành nghề chỉ được làm việc trong phạm vi phù hợp với ngành nghề đã được đào tạo.

  • Họ không được hành nghề độc lập, và cũng không được đảm nhận các chức danh yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định pháp luật.

Người giám sát thi công nội thất có cần chứng chỉ hành nghề không?
Người giám sát thi công nội thất có cần chứng chỉ hành nghề không?

4. Việc nghiệm thu công trình xây dựng bao gồm những gì?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 123 Luật Xây dựng 2014, nghiệm thu công trình xây dựng là một bước quan trọng để đánh giá chất lượng công trình trước khi đưa vào sử dụng. Việc này bao gồm hai phần chính:

  • Nghiệm thu trong quá trình thi công: Đây là việc kiểm tra, đánh giá chất lượng từng phần công việc trong quá trình xây dựng. Ngoài ra, nếu công trình có các giai đoạn chuyển tiếp quan trọng (ví dụ như từ phần móng sang phần thân nhà), thì cũng cần được nghiệm thu riêng ở từng giai đoạn đó.

  • Nghiệm thu khi công trình hoàn thành: Sau khi hoàn thành một hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình, chủ đầu tư sẽ tiến hành nghiệm thu để kiểm tra xem công trình có đạt yêu cầu thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật và các quy định liên quan hay không. Chỉ khi đảm bảo đầy đủ các yêu cầu này thì công trình mới được phép đưa vào sử dụng.

Lưu ý:

  • Chủ đầu tư là người chịu trách nhiệm tổ chức nghiệm thu.

  • Các tổ chức, cá nhân có tham gia vào việc nghiệm thu phải chịu trách nhiệm về phần công việc mà mình xác nhận.

5. Câu hỏi thường gặp

5.1 Hợp đồng thi công nội thất có bắt buộc phải công chứng không?

Không bắt buộc. Theo quy định pháp luật hiện hành, hợp đồng thi công nội thất là hợp đồng dân sự giữa hai bên và không yêu cầu phải công chứng, trừ khi các bên có thỏa thuận muốn công chứng để tăng tính pháp lý và bảo đảm quyền lợi.

5.2 Nếu đơn vị thi công chậm tiến độ thì xử lý thế nào?

Nếu đơn vị thi công không đảm bảo đúng tiến độ như trong hợp đồng, bên thuê có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại, phạt vi phạm hợp đồng, hoặc chấm dứt hợp đồng, tùy vào các điều khoản đã cam kết.

5.3 Có cần lập biên bản nghiệm thu trong thi công nội thất không?

Có. Sau khi hoàn thành các hạng mục hoặc toàn bộ công trình nội thất, hai bên nên lập biên bản nghiệm thu để xác nhận khối lượng, chất lượng công việc, đồng thời làm cơ sở thanh toán và bảo hành sau này.