Cách xác định đường biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam quy định mới nhất 2025
Cách xác định đường biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam quy định mới nhất 2025

1. Cách xác định đường biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam quy định mới nhất 2025

Điều 3 Nghị định 140/2004/NĐ-CP quy định về biên giới quốc gia như sau: Biên giới quốc gia của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là đường và mặt thẳng đứng theo đường đó để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, các đảo, các quần đảo trong đó có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, vùng biển, lòng đất, vùng trời của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Theo Điều 5 Nghị định 140/2004/NĐ-CP, cách xác định biên giới quốc gia trên biển được quy định như sau:

  • Biên giới quốc gia trên biển là ranh giới phía ngoài lãnh hải của đất liền, lãnh hải của đảo, lãnh hải của các quần đảo Việt Nam.

Ở những nơi lãnh hải, nội thuỷ hoặc vùng nước lịch sử của Việt Nam tiếp giáp với lãnh hải, nội thuỷ hoặc vùng nước lịch sử của nước láng giềng, biên giới quốc gia trên biển được xác định theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết với các nước láng giềng đó.

  • Biên giới quốc gia trên biển được xác định và đánh dấu bằng các toạ độ trên hải đồ theo quy định của pháp luật Việt Nam và Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.
Lãnh hải là gì? Vùng lãnh hải có chế độ pháp lý quy định thế nào?
Lãnh hải là gì? Vùng lãnh hải có chế độ pháp lý quy định thế nào?

2. Lãnh hải là gì? Vùng lãnh hải có chế độ pháp lý quy định thế nào?

2.1. Lãnh hải là gì?

Căn cứ tại Điều 11 Luật Biển Việt Nam 2012 quy định như sau:

Lãnh hải
Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía biển.
Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.

Và Điều 6 Nghị định 140/2004/NĐ-CP quy định như sau:

Lãnh hải
1. Lãnh hải Việt Nam là vùng biển rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía ngoài; trong trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký với các nước láng giềng có quy định khác thì áp dụng Điều ước quốc tế đó. Lãnh hải Việt Nam gồm:
a) Lãnh hải của đất liền;
b) Lãnh hải của các đảo, lãnh hải của các quần đảo Việt Nam.
2. Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện chủ quyền đầy đủ và toàn vẹn đối với lãnh hải của mình cũng như đối với vùng trời, đáy biển và lòng đất dưới đáy biển của lãnh hải.
3. Tàu thuyền nước ngoài đi qua không gây hại trong lãnh hải Việt Nam, không được làm phương hại đến hoà bình, an ninh, trật tự, môi trường sinh thái của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam và Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.

Đồng thời, tại khoản 1 Điều 3 Luật Biển Việt Nam 2012 cũng quy định:

Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Vùng biển Việt Nam bao gồm nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia của Việt Nam, được xác định theo pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế về biên giới lãnh thổ mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và phù hợp với Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982.
...

Theo đó, vùng lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía biển gồm:

  • Lãnh hải của đất liền;
  • Lãnh hải của các đảo, lãnh hải của các quần đảo Việt Nam.

Vùng lãnh hải thuộc vùng biển Việt Nam, Việt Nam thực hiện chủ quyền đầy đủ và toàn vẹn đối với lãnh hải của mình. Vùng lãnh hải là một phần căn cứ để xác định biên giới quốc gia trên biển.

2.2. Chế độ pháp lý đối với vùng lãnh hải

Căn cứ Điều 12 Luật Biển Việt Nam 2012 quy định chế độ pháp lý với lãnh hải như sau:

Chế độ pháp lý của lãnh hải
1. Nhà nước thực hiện chủ quyền đầy đủ và toàn vẹn đối với lãnh hải và vùng trời, đáy biển và lòng đất dưới đáy biển của lãnh hải phù hợp với Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982.
2. Tàu thuyền của tất cả các quốc gia được hưởng quyền đi qua không gây hại trong lãnh hải Việt Nam. Đối với tàu quân sự nước ngoài khi thực hiện quyền đi qua không gây hại trong lãnh hải Việt Nam, thông báo trước cho cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.
3. Việc đi qua không gây hại của tàu thuyền nước ngoài phải được thực hiện trên cơ sở tôn trọng hòa bình, độc lập, chủ quyền, pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
4. Các phương tiện bay nước ngoài không được vào vùng trời ở trên lãnh hải Việt Nam, trừ trường hợp được sự đồng ý của Chính phủ Việt Nam hoặc thực hiện theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
5. Nhà nước có chủ quyền đối với mọi loại hiện vật khảo cổ, lịch sử trong lãnh hải Việt Nam.

Theo đó chế độ pháp lý của vùng lãnh hải được xác định như sau:

  • Nhà nước thực hiện chủ quyền đầy đủ và toàn vẹn đối với lãnh hải và vùng trời, đáy biển và lòng đất dưới đáy biển của lãnh hải.
  • Tàu thuyền của tất cả các quốc gia được hưởng quyền đi qua không gây hại trong lãnh hải Việt Nam
  • Đối với tàu quân sự nước ngoài khi thực hiện quyền đi qua phải thông báo trước cho cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.
  • Việc đi qua không gây hại của tàu thuyền nước ngoài phải được thực hiện trên cơ sở tôn trọng hòa bình, độc lập, chủ quyền, pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
  • Các phương tiện bay nước ngoài không được vào vùng trời ở trên lãnh hải Việt Nam, trừ trường hợp được sự đồng ý của Chính phủ Việt Nam hoặc theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
  • Nhà nước có chủ quyền đối với mọi loại hiện vật khảo cổ, lịch sử trong lãnh hải Việt Nam.
Biển báo trong khu vực biên giới biển được quy định ra sao mới nhất 2025?
Biển báo trong khu vực biên giới biển được quy định ra sao mới nhất 2025?

3. Biển báo trong khu vực biên giới biển được quy định ra sao mới nhất 2025?

Căn cứ Điều 5 Nghị định 71/2015/NĐ-CP quy định biển báo trong khu vực biên giới biển như sau:

Biển báo trong khu vực biên giới biển
Trong khu vực biên giới biển có các loại biển báo theo quy định của pháp luật; Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định mẫu biển báo trong khu vực biên giới biển và thống nhất với Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ven biển vị trí cắm biển báo.

Đồng thời, theo Điều 4 Thông tư 162/2016/TT-BQP quy định mẫu biển bảo và vị trí cắm trên khu vực biên giới biển như sau:

Mẫu biển báo và vị trí cắm
1. Biển báo “khu vực biên giới biển”, “vùng cấm”, “khu vực hạn chế hoạt động” trên đất liền làm theo mẫu thống nhất bằng tôn, dày 1,5mm; cột biển bằng kim loại, đường kính 100mm, dày 02mm; mặt biển, chữ trên biển báo sơn phản quang; nền biển sơn mầu xanh đen, chữ trên biển sơn mầu trắng; cột biển sơn phản quang, mầu trắng, đỏ; chữ trên biển báo ghi thành 2 dòng; dòng thứ nhất chữ bằng tiếng Việt Nam; dòng thứ hai chữ bằng tiếng Anh. Kích thước biển báo, chữ viết trên biển báo thực hiện theo các Mẫu số 01, 02, 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Vị trí cắm biển báo “khu vực biên giới biển”: Cắm ở ranh giới tiếp giáp giữa xã, phường, thị trấn ven biển với xã, phường, thị trấn nội địa; ở những nơi dễ nhận biết, cạnh bên phải trục đường giao thông (đường bộ, đường sắt, đường sông) vào khu vực biên giới biển.
3. Căn cứ địa hình, tính chất từng vùng cấm, biển báo “vùng cấm”, “khu vực hạn chế hoạt động” trong khu vực biên giới biển được cắm ở nơi phù hợp, dễ nhận biết.

Theo đó, trong khu vực biên giới biển có các loại biển báo theo quy định của pháp luật; Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định mẫu biển báo trong khu vực biên giới biển và thống nhất với Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ven biển vị trí cắm biển báo.

Phạm vi khu vực biên giới trên biển tính từ đâu?
Phạm vi khu vực biên giới trên biển tính từ đâu?

4. Phạm vi khu vực biên giới trên biển tính từ đâu?

Căn cứ tại Điều 8 Nghị định 140/2004/NĐ-CP quy định về khu vực biên giới như sau:

Khu vực biên giới
1. Phạm vi khu vực biên giới trên đất liền tính từ biên giới quốc gia trên đất liền vào hết địa giới hành chính của xã, phường, thị trấn có một phần địa giới hành chính trùng hợp với biên giới quốc gia trên đất liền.
2. Phạm vi khu vực biên giới trên biển tính từ biên giới quốc gia trên biển vào hết địa giới hành chính của xã, phường, thị trấn giáp biển và đảo, quần đảo.
3. Danh sách các xã, phường, thị trấn ở khu vực biên giới trên đất liền, khu vực biên giới trên biển được quy định tại các Nghị định của Chính phủ ban hành Quy chế khu vực biên giới; trường hợp có sự thay đổi về địa giới hành chính của các xã, phường, thị trấn ở khu vực biên giới thì sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
4. Mọi hoạt động của người, phương tiện; việc quản lý, bảo vệ, giữ gìn an ninh, trật tự an toàn xã hội ở khu vực biên giới thực hiện theo Nghị định về quy chế khu vực biên giới và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

Theo đó, phạm vi khu vực biên giới trên biển tính từ biên giới quốc gia trên biển vào hết địa giới hành chính của xã, phường, thị trấn giáp biển và đảo, quần đảo.

5. Xâm phạm chủ quyền biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam có thể bị xử lý theo quy định nào?

Xâm phạm chủ quyền biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam là hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng, có thể bị xử lý theo nhiều quy định pháp lý tùy vào tính chất, mức độ vi phạm và chủ thể thực hiện.

5.1. Mức xử phạt vi phạm hành chính

Khoản 3 Điều 8 Nghị định 162/2013/NĐ-CP quy định về mức phạt vi phạm hành chính với hành vi xâm phạm vùng biển của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam để điều tra tài nguyên biển như sau:

Vi phạm quy định về điều tra, thăm dò và nghiên cứu khoa học trên các vùng biển, đảo và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
...
3. Phạt tiền từ 800.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với hành vi xâm phạm vùng biển, đảo và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam để điều tra, thăm dò và nghiên cứu khoa học tài nguyên biển Việt Nam.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1, 2 và Khoản 3 Điều này;
b) Đình chỉ hoạt động từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc người và tàu thuyền vi phạm rời khỏi vùng biển, đảo và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3 Điều này.

Bên cạnh đó, khoản 2 Điều 3 Nghị định 162/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 3 Điều 3 Nghị định 37/2022/NĐ-CP quy định như sau:

Mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và nguyên tắc xử phạt
...
2. Mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Theo đó, hành vi xâm phạm vùng biển của Việt Nam để điều tra tài nguyên biển bị xử phạt hành chính như sau:

  • Phạt tiền từ 800.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với cá nhân vi phạm.
  • Phạt tiền từ 1.600.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng đối với tổ chức vi phạm.

Ngoài ra, người và tàu thuyền vi phạm còn bị buộc rời khỏi vùng biển, đảo và thềm lục địa của Việt Nam

5.2. Truy cứu trách nhiệm hình sự

Căn cứ theo khoản 1 Điều 111 Bộ luật Hình sự 2015 quy định như sau:

Tội xâm phạm an ninh lãnh thổ
Người nào xâm nhập lãnh thổ, có hành động làm sai lệch đường biên giới quốc gia hoặc có hành động khác nhằm gây phương hại cho an ninh lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thì bị phạt như sau:
1. Người tổ chức, người hoạt động đắc lực hoặc gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân;
2. Người đồng phạm khác, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 15 năm;
3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

Theo đó, người tổ chức các hành vi xâm phạm an ninh lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì mức phạt cao nhất là tử hình.

Và trong khung hình phạt của tội xâm phạm an ninh lãnh thổ thì:

  • Người đồng phạm khác, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 15 năm;
  • Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

6. Câu hỏi thường gặp

6.1. Biên giới Quốc gia trên đất liền là gì?

Biên giới quốc gia trên đất liền: Là đường xác định ranh giới giữa lãnh thổ đất liền của Việt Nam với các quốc gia láng giềng.

6.2. Biên giới Quốc gia trên biển là gì?

Biên giới quốc gia trên biển: Là đường xác định phạm vi lãnh thổ quốc gia trên biển, dựa trên các quy định về lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, và thềm lục địa, theo công pháp quốc tế và pháp luật Việt Nam.

6.3. Cơ sở pháp lý nào quy định về biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam?

Các văn bản pháp lý quy định về biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam gồm:

6.4. Vì sao Việt Nam cần xác lập và bảo vệ biên giới quốc gia trên biển?

Việt Nam cần xác lập và bảo vệ biên giới quốc gia trên biển vì:

  • Đảm bảo chủ quyền quốc gia đối với vùng biển, đảo và quần đảo,

  • Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên trong vùng biển và thềm lục địa,

  • Đảm bảo an ninh quốc phòng và trật tự trên biển,

  • Khẳng định quyền chủ quyền và quyền tài phán theo luật quốc tế,

  • Góp phần giữ vững hoà bình, ổn định, hợp tác và phát triển trong khu vực.