Thuế bảo vệ môi trường với xăng, dầu là bao nhiêu mới nhất
Thuế bảo vệ môi trường với xăng, dầu là bao nhiêu mới nhất

1. Thuế bảo vệ môi trường với xăng, dầu là bao nhiêu?

Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 60/2024/UBTVQH15 quy định mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu và mỡ nhờn.

Theo đó, từ ngày 01/01/2025 đến hết ngày 31/12/2025, mức thuế bảo vệ môi trường được áp dụng như sau:

STT

Hàng hóa

Đơn vị tính

Mức thuế (đồng/đơn vị tính)

1

Xăng, trừ etanol

lít

2.000

2

Nhiên liệu bay

lít

1.000

3

Dầu diesel

lít

1.000

4

Dầu hỏa

lít

600

5

Dầu mazut

lít

1.000

6

Dầu nhờn

lít

1.000

7

Mỡ nhờn

kg

1.000

Kể từ ngày 01/01/2026, mức thuế bảo vệ môi trường đối với các mặt hàng này sẽ quay trở lại áp dụng theo Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14, cụ thể:

STT

Hàng hóa

Đơn vị tính

Mức thuế (đồng/đơn vị tính)

1

Xăng, trừ etanol

lít

4.000

2

Nhiên liệu bay

lít

3.000

3

Dầu diesel

lít

2.000

4

Dầu hỏa

lít

1.000

5

Dầu mazut

lít

2.000

6

Dầu nhờn

lít

2.000

7

Mỡ nhờn

kg

2.000

2. Xăng dầu vận chuyển quá cảnh có phải nộp thuế bảo vệ môi trường không?

Theo quy định, thuế bảo vệ môi trường là loại thuế gián thu, đánh vào sản phẩm, hàng hóa khi sử dụng có khả năng gây tác động xấu đến môi trường (căn cứ khoản 1 Điều 2 Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010).

Điều 3 Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010 liệt kê các đối tượng chịu thuế, trong đó có:

  • Xăng, dầu, mỡ nhờn (bao gồm xăng trừ etanol, nhiên liệu bay, dầu diesel, dầu hỏa, dầu mazut, dầu nhờn, mỡ nhờn);

  • Than đá các loại;

  • Dung dịch HCFC;

  • Túi ni lông thuộc diện chịu thuế;

  • Một số loại thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng (thuốc diệt cỏ, thuốc trừ mối, thuốc bảo quản lâm sản, thuốc khử trùng kho);

  • Và các đối tượng khác có thể được bổ sung khi cần thiết.

Như vậy, xăng dầu là đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường.

Tuy nhiên, theo khoản 2 Điều 4 Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010, các trường hợp sau không phải chịu thuế bảo vệ môi trường, mặc dù thuộc danh mục nêu trên:

  • Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, bao gồm hàng hóa đi từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu qua Việt Nam nhưng không làm thủ tục nhập khẩu và xuất khẩu tại Việt Nam;

  • Hàng hóa quá cảnh trên cơ sở hiệp định giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ nước ngoài, hoặc theo thỏa thuận được ủy quyền hợp pháp;

  • Hàng hóa tạm nhập, tái xuất trong thời hạn quy định;

  • Hàng hóa do cơ sở sản xuất trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác xuất khẩu (trừ trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mua hàng hóa chịu thuế để xuất khẩu).

Như vậy, xăng dầu trong trường hợp vận chuyển quá cảnh qua Việt Nam không thuộc diện phải nộp thuế bảo vệ môi trường, vì đây là hàng hóa không thực hiện thủ tục nhập khẩu chỉ trung chuyển qua lãnh thổ Việt Nam theo quy định pháp luật.

3. Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định tăng giảm thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu?

Theo khoản 2 Điều 8 Luật Thuế Bảo vệ môi trường 2010, thuế bảo vệ môi trường được áp dụng trong một biểu khung thuế gồm mức thuế tối thiểu và tối đa cho từng đơn vị hàng hóa.

Trên cơ sở khung thuế do Quốc hội quy định, Ủy ban Thường vụ Quốc hội là cơ quan có thẩm quyền quyết định mức thuế cụ thể áp dụng cho từng loại hàng hóa chịu thuế, trong đó có xăng dầu. Việc quy định mức thuế này phải đảm bảo phù hợp với chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước trong từng giai đoạn, đồng thời phản ánh mức độ tác động xấu của hàng hóa đối với môi trường.

4. Thời điểm tính thuế bảo vệ môi trường là khi nào?

Theo Điều 6 Thông tư 152/2011/TT-BTC, thời điểm tính thuế bảo vệ môi trường được quy định cụ thể như sau:

  • Hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tặng cho, khuyến mại, quảng cáo: tính thuế tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa.

  • Hàng hóa sản xuất đưa vào tiêu dùng nội bộ: tính thuế tại thời điểm đưa hàng hóa vào sử dụng.

  • Hàng hóa nhập khẩu: tính thuế tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan (trừ xăng dầu nhập khẩu để bán).

  • Xăng, dầu sản xuất hoặc nhập khẩu để bán: tính thuế tại thời điểm doanh nghiệp đầu mối kinh doanh xăng dầu bán ra.

Như vậy, thời điểm tính thuế bảo vệ môi trường sẽ được xác định tùy theo hình thức mua bán, tiêu dùng hoặc nhập khẩu của từng loại hàng hóa.

Thời điểm tính thuế bảo vệ môi trường là khi nào?
Thời điểm tính thuế bảo vệ môi trường là khi nào?

5. Câu hỏi thường gặp

5.1 Ai là cơ quan quyết định mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu?

Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định mức thuế cụ thể trong khung thuế do Quốc hội ban hành.

5.2 Có trường hợp nào không phải nộp thuế bảo vệ môi trường với xăng dầu không?

Có. Ví dụ xăng dầu quá cảnh, chuyển khẩu, tạm nhập tái xuất, hoặc xuất khẩu trực tiếp thì không phải nộp thuế bảo vệ môi trường.

5.3 Thuế bảo vệ môi trường có phải là thuế tiêu thụ đặc biệt không?

Không. Thuế bảo vệ môi trường là một loại thuế gián thu riêng, nhằm góp phần hạn chế ô nhiễm, không phải thuế tiêu thụ đặc biệt.