Chính sách của Nhà nước đối với hoạt động lâm nghiệp ở Việt Nam hiện nay là gì?
Chính sách của Nhà nước đối với hoạt động lâm nghiệp ở Việt Nam hiện nay là gì?

1. Chính sách của Nhà nước đối với hoạt động lâm nghiệp ở Việt Nam hiện nay là gì?

Nhà nước đưa ra những chính sách về lâm nghiệp được nêu rõ tại Điều 4 Luật Lâm nghiệp 2017 cụ thể như sau:

  • Nhà nước có chính sách đầu tư và huy động nguồn lực xã hội cho hoạt động lâm nghiệp gắn liền, đồng bộ với chính sách phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
  • Nhà nước bảo đảm nguồn lực cho hoạt động quản lý, bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ.
  • Nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hoạt động lâm nghiệp.
  • Nhà nước tổ chức, hỗ trợ quản lý, bảo vệ và phát triển rừng sản xuất; giống cây trồng lâm nghiệp, phục hồi rừng, trồng rừng mới; nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới; đào tạo nguồn nhân lực; thực hiện dịch vụ môi trường rừng; trồng rừng gỗ lớn, chuyển hóa rừng trồng gỗ nhỏ sang rừng trồng gỗ lớn; kết cấu hạ tầng; quản lý rừng bền vững; chế biến và thương mại lâm sản; hợp tác quốc tế về lâm nghiệp.
  • Nhà nước khuyến khích sản xuất lâm, nông, ngư nghiệp kết hợp; sản xuất lâm nghiệp hữu cơ; bảo hiểm rừng sản xuất là rừng trồng.
  • Nhà nước bảo đảm cho đồng bào dân tộc thiểu số, cộng đồng dân cư sinh sống phụ thuộc vào rừng được giao rừng gắn với giao đất để sản xuất lâm, nông, ngư nghiệp kết hợp; được hợp tác, liên kết bảo vệ và phát triển rừng với chủ rừng, chia sẻ lợi ích từ rừng; được thực hành văn hóa, tín ngưỡng gắn với rừng theo quy định của Chính phủ.
Hoạt động lâm nghiệp được thực hiện theo nguyên tắc nào?

Hoạt động lâm nghiệp được thực hiện theo nguyên tắc nào?

2. Hoạt động lâm nghiệp được thực hiện theo nguyên tắc nào?

Căn cứ theo Điều 3 Luật Lâm nghiệp 2017 quy định nguyên tắc hoạt động lâm nghiệp như sau:

Điều 3. Nguyên tắc hoạt động lâm nghiệp
1. Rừng được quản lý bền vững về diện tích và chất lượng, bảo đảm hài hòa các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo tồn đa dạng sinh học, nâng cao tỷ lệ che phủ rừng, giá trị dịch vụ môi trường rừng và ứng phó với biến đổi khí hậu.
2. Xã hội hóa hoạt động lâm nghiệp; bảo đảm hài hòa giữa lợi ích của Nhà nước với lợi ích của chủ rừng, tổ chức, cá nhân hoạt động lâm nghiệp.
3. Bảo đảm tổ chức liên kết theo chuỗi từ bảo vệ rừng, phát triển rừng, sử dụng rừng đến chế biến và thương mại lâm sản để nâng cao giá trị rừng.
4. Bảo đảm công khai, minh bạch, sự tham gia của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư liên quan trong hoạt động lâm nghiệp.
5. Tuân thủ điều ước quốc tế liên quan đến lâm nghiệp mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này hoặc văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam chưa có quy định thì thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế đó.

Như vậy, hoạt động lâm nghiệp được thực hiện theo nguyên tắc sau:

  • [1] Rừng được quản lý bền vững về diện tích và chất lượng, bảo đảm hài hòa các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo tồn đa dạng sinh học, nâng cao tỷ lệ che phủ rừng, giá trị dịch vụ môi trường rừng và ứng phó với biến đổi khí hậu.
  • [2] Xã hội hóa hoạt động lâm nghiệp; bảo đảm hài hòa giữa lợi ích của Nhà nước với lợi ích của chủ rừng, tổ chức, cá nhân hoạt động lâm nghiệp.
  • [3] Bảo đảm tổ chức liên kết theo chuỗi từ bảo vệ rừng, phát triển rừng, sử dụng rừng đến chế biến và thương mại lâm sản để nâng cao giá trị rừng.
  • [4] Bảo đảm công khai, minh bạch, sự tham gia của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư liên quan trong hoạt động lâm nghiệp.
  • [5] Tuân thủ điều ước quốc tế liên quan đến lâm nghiệp mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật Lâm nghiệp 2017 hoặc văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam chưa có quy định thì thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế đó.

Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động lâm nghiệp
Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động lâm nghiệp

3. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động lâm nghiệp

Điều 9 Luật Lâm nghiệp 2017 quy định về những hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động lâm nghiệp cụ thể như sau:

Cá nhân, tổ chức khi thực hiện hoạt động trong lâm nghiệp tuyệt đối không được thực hiện các hành vi bị cấm sau đây:

  • Chặt, phá, khai thác, lấn, chiếm rừng trái quy định của pháp luật.
  • Đưa chất thải, hóa chất độc, chất nổ, chất cháy, chất dễ cháy, công cụ, phương tiện vào rừng trái quy định của pháp luật; chăn, dắt, thả gia súc, vật nuôi vào phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng, rừng mới trồng.
  • Săn, bắt, nuôi, nhốt, giết, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán động vật rừng, thu thập mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng trái quy định của pháp luật.
  • Hủy hoại tài nguyên rừng, hệ sinh thái rừng, công trình bảo vệ và phát triển rừng.
  • Vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng; phòng, trừ sinh vật gây hại rừng; quản lý các loài ngoại lai xâm hại; dịch vụ môi trường rừng.
  • Tàng trữ, mua bán, vận chuyển, chế biến, quảng cáo, trưng bày, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, quá cảnh lâm sản trái quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
  • Khai thác tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên khoáng sản, môi trường rừng trái quy định của pháp luật; xây dựng, đào, bới, đắp đập, ngăn dòng chảy tự nhiên và các hoạt động khác trái quy định của pháp luật làm thay đổi cấu trúc cảnh quan tự nhiên của hệ sinh thái rừng.
  • Giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển loại rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng trái quy định của pháp luật; cho phép khai thác, vận chuyển lâm sản trái quy định của pháp luật; chuyển đổi diện tích rừng, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng trái quy định của pháp luật; phân biệt đối xử về tôn giáo, tín ngưỡng và giới trong giao rừng, cho thuê rừng.
  • Sử dụng nguyên liệu trong chế biến lâm sản trái quy định của pháp luật.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển của rừng?

Sự phát triển của rừng bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như: điều kiện khí hậu (mưa, nhiệt độ), chất lượng đất, độ dốc địa hình, hoạt động của con người (chặt phá rừng, cháy rừng, khai thác tài nguyên), dịch bệnh thực vật và biến đổi khí hậu.

4.2. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ rừng là gì?

Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm:

  • Không vi phạm pháp luật lâm nghiệp

  • Tham gia phòng cháy, chữa cháy rừng

  • Thông báo kịp thời các hành vi xâm hại rừng

  • Tham gia trồng, chăm sóc và bảo vệ cây rừng

  • Không xâm chiếm đất rừng hoặc sử dụng sai mục đích

4.3. Hậu quả của việc phá rừng trái phép là gì?

Phá rừng trái phép dẫn đến:

  • Mất cân bằng sinh thái

  • Gia tăng lũ lụt, xói mòn đất

  • Suy giảm đa dạng sinh học

  • Gây biến đổi khí hậu cục bộ và toàn cầu

  • Ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống cộng đồng

4.4. Biện pháp nào giúp bảo vệ và phát triển rừng hiệu quả?

  • Tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng

  • Thực hiện giao rừng, cho thuê rừng hợp lý

  • Áp dụng khoa học kỹ thuật trong trồng rừng, chăm sóc rừng

  • Củng cố lực lượng kiểm lâm và quản lý rừng

  • Khuyến khích mô hình lâm nghiệp bền vững, trồng rừng kinh tế gắn với bảo tồn