Lâm sản gồm những gì? Việc khai thác lâm sản được quy định ra sao?
Lâm sản gồm những gì? Việc khai thác lâm sản được quy định ra sao?

1. Lâm sản gồm những gì? Việc khai thác lâm sản được quy định ra sao?

1.1. Lâm sản gồm những gì?

Theo khoản 16 Điều 2 Luật Lâm nghiệp 2017, lâm sản là sản phẩm khai thác từ rừng bao gồm thực vật rừng, động vật rừng và các sinh vật rừng khác gồm cả gỗ, lâm sản ngoài gỗ, sản phẩm gỗ, song, mây, tre, nứa đã chế biến.

Cụ thể, khai thác lâm sản được thực hiện trong các loại rừng sau đây:

  • Rừng đặc dụng
  • Rừng phòng hộ
  • Rừng sản xuất là rừng tự nhiên
  • Rừng sản xuất là rừng trồng

1.2. Quy định về việc khai thác lâm sản

1.2.1. Khai thác lâm sản trong rừng đặc dụng

Khai thác lâm sản trong rừng đặc dụng được thực hiện theo quy định tại Điều 52 Luật Lâm nghiệp 2017, cụ thể như sau:

  • Đối với vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh
    • Không khai thác lâm sản trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng; không khai thác tận thu cây gỗ đã chết, cây gãy đổ trong phân khu phục hồi sinh thái của rừng đặc dụng;
    • Được khai thác tận thu cây gỗ đã chết, cây gãy đổ, nấm trong phân khu dịch vụ; hành chính của rừng đặc dụng;
    • Được khai thác tận dụng gỗ, củi, thực vật rừng ngoài gỗ, nấm trong phạm vi giải phóng mặt bằng để xây dựng công trình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
    • Được thu thập mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, nấm, nguồn gen sinh vật theo nhiệm vụ khoa học và công nghệ sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Đối với khu rừng bảo vệ cảnh quan
    • Được khai thác tận dụng gỗ, củi, thực vật rừng ngoài gỗ, nấm trong quá trình thực hiện biện pháp lâm sinh để bảo tồn, tôn tạo, khôi phục hệ sinh thái, cảnh quan, văn hóa, lịch sử và trong phạm vi giải phóng mặt bằng để xây dựng công trình sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
    • Được thu thập mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, nấm, nguồn gen sinh vật theo nhiệm vụ khoa học và công nghệ sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
    • Đối với rừng tín ngưỡng, được khai thác tận thu cây gỗ đã chết, cây gãy đổ, thực vật rừng, nấm, lâm sản ngoài gỗ; khai thác gỗ phục vụ mục đích chung của cộng đồng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Đối với khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học
    • Được khai thác lâm sản theo nhiệm vụ khoa học và công nghệ sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
    • Được khai thác tận dụng gỗ, củi, thực vật rừng ngoài gỗ, nấm trong quá trình thực hiện điều chỉnh tổ thành rừng, nuôi dưỡng rừng và áp dụng biện pháp lâm sinh khác; khai thác tận thu gỗ, củi, thực vật rừng trong phạm vi giải phóng mặt bằng để xây dựng công trình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
    • Được khai thác, thu thập các loài thực vật rừng, động vật rừng, nấm, vi sinh vật, mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, nguồn gen phục vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
  • Đối với vườn thực vật quốc gia, rừng giống quốc gia
    • Được khai thác vật liệu giống;
    • Được khai thác tận dụng gỗ, củi, thực vật rừng ngoài gỗ, nấm trong quá trình thực hiện điều chỉnh tổ thành rừng, nuôi dưỡng rừng và áp dụng biện pháp lâm sinh khác;
    • Được khai thác tận thu gỗ, củi, thực vật rừng, nấm trong phạm vi giải phóng mặt bằng để xây dựng công trình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; khai thác tận thu cây gỗ đã chết, cây gãy đổ.

1.2.2. Khai thác lâm sản trong rừng phòng hộ

Cụ thể tại Điều 55 Luật Lâm nghiệp 2017, khai thác lâm sản trong rừng phòng hộ thực hiện như sau:

  • Đối với rừng phòng hộ là rừng tự nhiên, được khai thác cây gỗ đã chết, cây gãy đổ, cây bị sâu bệnh, cây đứng ở nơi mật độ lớn hơn mật độ quy định.
  • Đối với rừng phòng hộ là rừng tự nhiên, việc khai thác lâm sản ngoài gỗ được quy định như sau:
    • Được khai thác măng, tre, nứa, nấm trong rừng phòng hộ khi đã đạt yêu cầu phòng hộ;
    • Được khai thác lâm sản ngoài gỗ khác mà không làm ảnh hưởng đến khả năng phòng hộ của rừng.
  • Đối với rừng phòng hộ là rừng trồng, được quy định như sau:
    • Được khai thác cây phụ trợ, chặt tỉa thưa khi rừng trồng có mật độ lớn hơn mật độ quy định;
    • Được khai thác cây trồng chính khi đạt tiêu chuẩn khai thác theo phương thức khai thác chọn hoặc chặt trắng theo băng, đám rừng;
    • Sau khi khai thác, chủ rừng phải thực hiện việc tái sinh hoặc trồng lại rừng trong vụ trồng rừng kế tiếp và tiếp tục quản lý, bảo vệ.

1.2.3. Khai thác lâm sản trong rừng sản xuất

  • Khai thác lâm sản trong rừng sản xuất là rừng tự nhiên

Điều 58 Luật Lâm nghiệp 2017 quy định về Điều kiện khai thác lâm sản trong rừng sản xuất là rừng tự nhiên như sau:

    • Chủ rừng là tổ chức phải có phương án quản lý rừng bền vững được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
    • Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư khai thác gỗ có đề nghị và được Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận.
  • Khai thác lâm sản trong rừng sản xuất là rừng trồng

Việc khai thác lâm sản trong rừng sản xuất là rừng trồng được quy định tại Điều 59 Luật Lâm nghiệp 2017, cụ thể như sau:

    • Chủ rừng quyết định khai thác rừng trồng thuộc sở hữu của mình.
    • Trường hợp rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, chủ rừng phải lập hồ sơ khai thác lâm sản trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt nguồn vốn quyết định.
    • Việc khai thác lâm sản trong rừng sản xuất là rừng trồng thực hiện theo quy định Luật Lâm nghiệp 2017 và Quy chế quản lý rừng.
Hồ sơ lâm sản là gì? Kiểm tra nguồn gốc lâm sản có bao gồm việc kiểm tra hồ sơ không?
Hồ sơ lâm sản là gì? Kiểm tra nguồn gốc lâm sản có bao gồm việc kiểm tra hồ sơ không?

2. Hồ sơ lâm sản là gì? Kiểm tra nguồn gốc lâm sản có bao gồm việc kiểm tra hồ sơ không?

2.1. Hồ sơ lâm sản là gì?

Hồ sơ lâm sản được giải thích tại khoản 17 Điều 2 Luật Lâm nghiệp 2017 như sau:

Hồ sơ lâm sản là tài liệu về lâm sản được lưu giữ tại cơ sở sản xuất, kinh doanh lâm sản và lưu hành cùng với lâm sản trong quá trình khai thác, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, vận chuyển, chế biến, cất giữ.

Theo đó, hồ sơ lâm sản là tài liệu về lâm sản được lưu giữ tại cơ sở sản xuất, kinh doanh lâm sản và lưu hành cùng với lâm sản trong quá trình khai thác, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, vận chuyển, chế biến, cất giữ.

2.2. Kiểm tra nguồn gốc lâm sản có bao gồm việc kiểm tra hồ sơ không?

Kiểm tra nguồn gốc lâm sản có bao gồm hoạt động kiểm tra hồ sơ lâm sản không, thì tại khoản 1 Điều 42 Luật Lâm nghiệp 2017 quy định như sau:

Kiểm tra nguồn gốc lâm sản
1. Kiểm tra nguồn gốc lâm sản bao gồm hoạt động kiểm tra hồ sơ lâm sản, kiểm tra lâm sản trong quá trình khai thác, vận chuyển, chế biến, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, gây nuôi, trồng cấy nhân tạo, cất giữ lâm sản theo quy định của pháp luật.
2. Việc kiểm tra nguồn gốc lâm sản được thực hiện theo kế hoạch hoặc đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
3. Kiểm lâm các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình chủ trì, phối hợp với lực lượng Công an nhân dân, Quân đội nhân dân, dân quân tự vệ, quản lý thị trường, hải quan và cơ quan, tổ chức liên quan trong việc đấu tranh phòng ngừa, kiểm tra, phát hiện và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
4. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, lực lượng Công an nhân dân, Quân đội nhân dân, dân quân tự vệ, quản lý thị trường, hải quan, cơ quan tư pháp và cơ quan, tổ chức liên quan phối hợp với Kiểm lâm thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.
5. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về hồ sơ lâm sản hợp pháp, trình tự, thủ tục quản lý nguồn gốc lâm sản.

Theo đó, kiểm tra nguồn gốc lâm sản bao gồm hoạt động kiểm tra hồ sơ lâm sản, kiểm tra lâm sản trong quá trình khai thác, vận chuyển, chế biến, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, gây nuôi, trồng cấy nhân tạo, cất giữ lâm sản theo quy định của pháp luật.

Việc kiểm tra nguồn gốc lâm sản được thực hiện theo kế hoạch hoặc đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật.

Mẫu bảng kê lâm sản và thủ tục xác nhận bảng kê lâm sản chuẩn quy định mới nhất 2025
Mẫu bảng kê lâm sản và thủ tục xác nhận bảng kê lâm sản chuẩn quy định mới nhất 2025

3. Mẫu bảng kê lâm sản và thủ tục xác nhận bảng kê lâm sản chuẩn quy định mới nhất 2025

Mẫu đơn đề nghị xác nhận Bảng kê lâm sản đang được sử dụng hiện nay là mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 26/2022/TT-BNNPTNT có dạng như sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN BẢNG KÊ LÂM SẢN

Kính gửi (1):.........................................................

1. Thông tin về chủ lâm sản/chủ rừng

a) Tên chủ lâm sản/chủ rừng (2):..........................................................................;

- Số GCN/MSDN/GPTL/ĐKHĐ/CCCD/CMND/HC (3):......................................

- Địa chỉ (4):..........................................................................................................;

- Số điện thoại:..........................., Địa chỉ Email:..................................................

2. Thông tin về lâm sản

a) Loại lâm sản (5):.................................................................................................

b) Số lượng, khối lượng (6):...................................................................................

3. Tài liệu kèm theo

a) Bảng kê lâm sản (7):...........................................................................................

b) Hồ sơ kèm theo (8):............................................................................................

Chúng tôi/Tôi cam kết những nội dung kê khai trong đề nghị này là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự trung thực của thông tin.

Đề nghị (1)................... xem xét kiểm tra, xác nhận Bảng kê lâm sản./.

......,ngày....... tháng....... năm....
CHỦ RỪNG/CHỦ LÂM SẢN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu đối với tổ chức)

Ghi chú:

(1) Cơ quan Kiểm lâm sở tại nơi khai thác, cất giữ lâm sản.

(2) Ghi tên bằng tiếng Việt hoặc tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có) đối với tổ chức hoặc đầy đủ họ tên đối với cá nhân.

(3) Ghi Số giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/mã số doanh nghiệp/giấy phép thành lập/đăng ký hoạt động đối với tổ chức; số căn cước công dân/chứng minh nhân dân/hộ chiếu đối với cá nhân.

(4) Ghi địa chỉ tổ chức theo giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc Giấy phép thành lập/đăng ký hoạt động; ghi địa chỉ thường trú của cá nhân theo Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu.

(5) Ghi rõ chủng loại lâm sản: Gỗ tròn/gỗ xẻ/sản phẩm gỗ/thực vật rừng ngoài gỗ/động vật rừng/sản phẩm, bộ phận dẫn xuất của động vật rừng.

(6) Ghi số lượng, khối lượng, đơn vị tính theo từng loại lâm sản quy định tại Điều 4 Thông tư này.

(7) Căn cứ loại lâm sản, chủ rừng/chủ lâm sản lập Bảng kê lâm sản theo một trong các Mẫu số 01, 02, 03 hoặc 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

(8) Kê khai hồ sơ kèm theo khi đề nghị xác nhận.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Có thể khai thác lâm sản ở những loại rừng nào?

Lâm sản được phép khai thác tại các loại rừng sau:

  • Rừng đặc dụng

  • Rừng phòng hộ

  • Rừng sản xuất là rừng tự nhiên

  • Rừng sản xuất là rừng trồng

4.2. Khai thác lâm sản trong rừng đặc dụng có được phép không?

Có, nhưng bị kiểm soát chặt chẽ theo từng phân khu và mục đích. Ví dụ: không được khai thác trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, nhưng có thể tận thu cây chết hoặc thu thập mẫu vật phục vụ nghiên cứu sau khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

4.3. Khi nào được khai thác lâm sản trong rừng phòng hộ là rừng tự nhiên?

Được khai thác khi:

  • Cây đã chết, gãy đổ, sâu bệnh

  • Cây mọc quá dày so với mật độ cho phép

  • Lâm sản ngoài gỗ (măng, tre, nứa, nấm...) được khai thác nếu không ảnh hưởng đến chức năng phòng hộ

4.4. Cá nhân có được khai thác gỗ trong rừng sản xuất là rừng tự nhiên không?

Có, nhưng phải có đề nghị và được Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận. Với tổ chức thì cần có phương án quản lý rừng bền vững đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.