Quản lý phế liệu trong luật bảo vệ môi trường được quy định ra sao?
Quản lý phế liệu trong luật bảo vệ môi trường được quy định ra sao?

1. Định nghĩa về phế liệu

Phế liệu là các vật liệu, sản phẩm bị loại ra từ quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng, nhưng vẫn có thể được tái chế, tái sử dụng để phục vụ cho hoạt động sản xuất khác. Phế liệu khác với chất thải, vì nó có khả năng được tái chế hoặc tái sử dụng.

Theo khoản 27 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2020 nêu định nghĩa về phế liệu như sau:

Phế liệu là vật liệu được thu hồi, phân loại, lựa chọn từ những vật liệu, sản phẩm loại ra trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc tiêu dùng để sử dụng làm nguyên liệu cho một quá trình sản xuất khác.

2. Quản lý nhập khẩu phế liệu

Quản lý nhập khẩu phế liệu
Quản lý nhập khẩu phế liệu
  • Điều kiện nhập khẩu phế liệu: Phế liệu chỉ được nhập khẩu vào Việt Nam để làm nguyên liệu sản xuất và phải đáp ứng các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường. Các doanh nghiệp nhập khẩu phế liệu phải có cơ sở sản xuất và đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường.
  • Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu: Nhà nước ban hành danh mục các loại phế liệu được phép nhập khẩu để tránh việc nhập khẩu các loại phế liệu gây hại cho môi trường.
  • Trách nhiệm của doanh nghiệp nhập khẩu: Doanh nghiệp nhập khẩu phế liệu phải tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, bao gồm việc kiểm soát chất lượng phế liệu nhập khẩu, xử lý các chất thải, tạp chất phát sinh trong quá trình sử dụng phế liệu.

Tại điểm a khoản 3 Điều 28 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, quy định về phân loại dự án đầu tư nhóm I là những dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường ở mức độ cao. Trong số đó, bao gồm:

  • Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có khả năng gây ô nhiễm môi trường với quy mô và công suất lớn.
  • Dự án thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại.
  • Dự án có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài để sử dụng làm nguyên liệu sản xuất.

Như vậy, dự án nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất được xếp vào loại dự án nhóm I, có nguy cơ tác động xấu đến môi trường ở mức độ cao.

Theo quy định tại Điều 39 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, đối tượng phải có giấy phép môi trường bao gồm:

  • Các dự án đầu tư thuộc nhóm I, II, III theo quy định của pháp luật về đầu tư.
  • Các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có khả năng gây ô nhiễm môi trường theo quy định của Chính phủ.
  • Các hoạt động xử lý chất thải nguy hại.
  • Các hoạt động nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.

Do đó, dự án nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất thuộc loại dự án nhóm I có nguy cơ tác động xấu đến môi trường cao, và đối tượng này phải có giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật.

3. Giấy phép môi trường

Ngoài ra, tại khoản 8 Điều 3 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, quy định về giấy phép môi trường như sau:

Giấy phép môi trường là văn bản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được phép xả chất thải ra môi trường, quản lý chất thải, nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất kèm theo yêu cầu, điều kiện về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

Dựa trên các quy định này, dự án nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường.

Ngoài việc yêu cầu giấy phép môi trường, chủ đầu tư dự án và cơ sở nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất phải tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường đối với hoạt động của mình.

Cụ thể, Điều 70 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 quy định rằng tổ chức, cá nhân không được nhập khẩu phế liệu bị nhiễm bẩn phóng xạ, vi trùng gây bệnh, hoặc các chất độc khác chưa được tẩy rửa hoặc không có khả năng làm sạch.

Tại Điều 71 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, cũng quy định về việc bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài như sau:

  • Phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam phải đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật môi trường và thuộc Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
  • Tổ chức, cá nhân chỉ được nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất cho cơ sở sản xuất của mình và phải đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường sau đây:
    • Có cơ sở sản xuất với công nghệ, thiết bị tái chế, tái sử dụng, kho, bãi dành riêng cho việc tập kết phế liệu đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường; có phương án xử lý tạp chất đi kèm phù hợp với phế liệu nhập khẩu;
    • Có giấy phép môi trường;
    • Ký quỹ bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 137 của Luật này trước thời điểm phế liệu được dỡ xuống cảng đối với trường hợp nhập khẩu qua cửa khẩu đường biển hoặc trước thời điểm nhập khẩu vào Việt Nam đối với các trường hợp khác;
    • Có văn bản cam kết về việc tái xuất hoặc xử lý phế liệu trong trường hợp phế liệu nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường.

4. Thủ tục xin giấy phép thu gom, vận chuyển, xử lý phế liệu theo Luật Bảo vệ Môi trường 2020

4.1. Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân

hủ tục xin giấy phép thu gom, vận chuyển, xử lý phế liệu
Thủ tục xin giấy phép thu gom, vận chuyển, xử lý phế liệu

Doanh nghiệp hoặc cá nhân thực hiện hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý phế liệu phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Cơ sở vật chất và trang thiết bị: Cơ sở và trang thiết bị phải phù hợp với quy mô và loại hình hoạt động xử lý phế liệu.
  • Năng lực tài chính: Phải đảm bảo khả năng tài chính để duy trì hoạt động.
  • Năng lực nhân viên: Có nhân viên kỹ thuật chuyên môn đủ năng lực để quản lý và xử lý phế liệu.
  • Tuân thủ các quy định bảo vệ môi trường: Phải có các biện pháp phòng ngừa, kiểm soát và xử lý các tác động tiêu cực đến môi trường.

4.2. Hồ sơ xin giấy phép

Hồ sơ xin giấy phép thu gom, vận chuyển, xử lý phế liệu cần bao gồm các tài liệu sau:

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép: Theo mẫu quy định.
  • Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM): (Nếu có yêu cầu theo quy định pháp luật).
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ chứng minh tư cách cá nhân: (Đối với cá nhân kinh doanh).
  • Báo cáo về cơ sở vật chất, trang thiết bị, năng lực tài chính, nhân viên kỹ thuật.
  • Quy trình kỹ thuật về thu gom, vận chuyển, xử lý phế liệu.
  • Bản đồ, sơ đồ vị trí cơ sở thu gom, xử lý phế liệu.
  • Giấy phép xây dựng (nếu có).
  • Bảo đảm tài chính cho hoạt động xử lý phế liệu (nếu có yêu cầu).

5. Cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

Theo quy định tại Nghị định 45/2022/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành, việc xử phạt hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường được phân cấp cụ thể cho nhiều cơ quan, tùy thuộc vào mức độ, tính chất của hành vi vi phạm và phạm vi quản lý. Cụ thể:

  • Ủy ban nhân dân các cấp (xã, huyện, tỉnh):
    • UBND cấp xã: có quyền xử phạt đến 5 triệu đồng đối với cá nhân, 10 triệu đồng với tổ chức.
    • UBND cấp huyện: xử phạt đến 50 triệu đồng (cá nhân), 100 triệu đồng (tổ chức).
    • UBND cấp tỉnh: có thẩm quyền lớn nhất trong hệ thống chính quyền địa phương, xử phạt đến 500 triệu đồng (cá nhân) và 1 tỷ đồng (tổ chức).
    • UBND các cấp cũng có quyền áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả như đình chỉ hoạt động, buộc tháo dỡ công trình vi phạm, buộc khôi phục môi trường...
  • Thanh tra chuyên ngành tài nguyên và môi trường:

Bao gồm Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường. Đây là cơ quan chủ lực trong giám sát, thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính về môi trường. Có quyền xử phạt theo khung được giao, đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy phép môi trường, kiến nghị cơ quan cấp trên xử lý nghiêm các hành vi vi phạm nghiêm trọng.

  • Cảnh sát môi trường:

Là lực lượng chuyên trách thuộc Bộ Công an, có thẩm quyền xử lý các hành vi gây ô nhiễm môi trường, vi phạm quy định về quản lý chất thải, xả thải trái phép... Cảnh sát môi trường được giao lập biên bản vi phạm, yêu cầu tạm giữ tang vật, kiến nghị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự nếu có dấu hiệu phạm tội.

  • Cơ quan quản lý chuyên ngành khác:

Tùy lĩnh vực, các cơ quan như: Chi cục Kiểm lâm, Chi cục Thủy sản, Thanh tra xây dựng, Cục Quản lý thị trường, Thanh tra Y tế... có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm môi trường thuộc phạm vi chuyên môn của mình (ví dụ: phá rừng, vứt bỏ chất thải y tế, vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm...).

  • Tòa án nhân dân:

Khi hành vi vi phạm trong lĩnh vực môi trường cấu thành tội phạm, cơ quan điều tra có thể khởi tố vụ án hình sự, và Tòa án sẽ tiến hành xét xử theo quy định tại Bộ luật Hình sự. Hình phạt có thể bao gồm: phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù, buộc khôi phục hiện trạng môi trường, bồi thường thiệt hại cho Nhà nước hoặc người bị hại.

Tóm lại, hệ thống cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường được phân cấp rõ ràng, bảo đảm tính hiệu quả và phù hợp với từng lĩnh vực chuyên ngành. Mỗi cơ quan có quyền hạn nhất định để kịp thời ngăn chặn, xử lý và khôi phục môi trường khi có hành vi vi phạm xảy ra.

6. Phí bảo vệ môi trường là gì? Tổng hợp các mức phí bảo vệ môi trường mới nhất 2025

Phí bảo vệ môi trường là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải nộp nhằm góp phần khắc phục những ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường do các hoạt động sản xuất, khai thác, tiêu dùng hoặc xả thải gây ra. Theo quy định tại Luật Phí và lệ phí 2015 và Luật Bảo vệ môi trường 2020, các loại phí này được Nhà nước thu nhằm tạo nguồn lực tài chính cho việc bảo vệ, cải tạo và phát triển môi trường bền vững. Dưới đây là tổng hợp một số loại phí bảo vệ môi trường được áp dụng phổ biến và cập nhật mới nhất năm 2025:

  • Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản: Mức thu dao động tùy loại khoáng sản, được quy định tại Nghị định 27/2023/NĐ-CP. Ví dụ, đá làm vật liệu xây dựng thu 3.000 – 5.000 đồng/m³; than khai thác hầm lò thu 10.000 đồng/tấn. Mỗi tỉnh, thành có thể điều chỉnh mức thu trong khung quy định của Chính phủ.
  • Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải:
    • Nước thải sinh hoạt áp dụng cho hộ gia đình, cá nhân, thường thu 10% trên hóa đơn tiền nước.
    • Nước thải công nghiệp được tính dựa trên lượng xả thải, nồng độ chất ô nhiễm và ngành nghề; áp dụng với doanh nghiệp sản xuất, chế biến.
  • Phí đối với túi ni lông khó phân hủy: Theo Nghị định 69/2012/NĐ-CP, các tổ chức sản xuất, nhập khẩu túi ni lông khó phân hủy phải nộp 50.000 đồng/kg khi bán ra thị trường.
  • Phí bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu: Quy định tại Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14, với mức phí: xăng (trừ ethanol) là 4.000 đồng/lít; dầu diesel 2.000 đồng/lít; dầu hỏa 300 đồng/lít.
  • Phí ký quỹ bảo vệ môi trường khi nhập khẩu phế liệu: Người nhập khẩu phải ký quỹ từ 500.000 – 1.000.000 đồng/tấn phế liệu tùy loại để bảo đảm tái chế, xử lý theo quy định.

Tất cả các khoản phí này đều do cơ quan thuế hoặc cơ quan quản lý môi trường tại địa phương thu và quản lý. Doanh nghiệp và cá nhân cần chủ động kê khai, nộp đúng thời hạn để tránh bị xử phạt theo Nghị định 45/2022/NĐ-CP.

7. Những câu hỏi thường gặp

7.1. Doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường có bị đình chỉ hoạt động không? Nếu có, theo quy trình nào?

Có. Theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường 2020 và Nghị định 45/2022/NĐ-CP, trong trường hợp doanh nghiệp có hành vi xả thải vượt quy chuẩn kỹ thuật nghiêm trọng, gây hậu quả lớn đến môi trường, sức khỏe cộng đồng, thì cơ quan có thẩm quyền có thể áp dụng biện pháp đình chỉ hoạt động từ 3 tháng đến 24 tháng.

Việc đình chỉ không áp dụng ngay lập tức mà sẽ được tiến hành theo trình tự:

  • Cơ quan thanh tra, kiểm tra về môi trường (thường là Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Bảo vệ môi trường miền) tiến hành lấy mẫu, kiểm tra thực tế.
  • Lập biên bản vi phạm hành chính, nếu đủ căn cứ thì ra quyết định xử phạt kèm theo hình thức xử lý bổ sung là đình chỉ hoạt động.
  • Nếu doanh nghiệp không thực hiện yêu cầu khắc phục hậu quả trong thời hạn thì bị cưỡng chế thi hành.
  • Ngoài ra, cơ quan chức năng còn có thể buộc bồi thường thiệt hại môi trường, khôi phục hiện trạng và công khai thông tin vi phạm để người dân biết.
Tuyên truyền về bảo vệ môi trường: Môi trường xanh là gì? Cùng chung tay Bảo  vệ môi trường xanh ...

Doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường có bị đình chỉ hoạt động không? Nếu có, theo quy trình nào?

7.2. Người dân có quyền gì trong việc giám sát hoạt động bảo vệ môi trường tại địa phương?

Người dân hiện nay có quyền giám sát, kiến nghị và yêu cầu minh bạch thông tin môi trường. Theo Điều 162 Luật Bảo vệ môi trường 2020, cộng đồng dân cư có quyền:

  • Tham gia lấy ý kiến về đánh giá tác động môi trường (ĐTM) khi có dự án mới triển khai gần nơi sinh sống.
  • Yêu cầu công khai thông tin về xả thải, chất lượng không khí, nước thải của các nhà máy, cơ sở sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm.
  • Gửi phản ánh, kiến nghị, khiếu nại đến cơ quan quản lý nhà nước như UBND cấp xã, phòng Tài nguyên - Môi trường, hoặc đường dây nóng môi trường cấp tỉnh, tổng cục môi trường.

Đặc biệt, người dân còn có thể ủy quyền cho tổ chức pháp lý đại diện bảo vệ quyền lợi, hoặc khởi kiện dân sự, hành chính đối với cơ sở gây thiệt hại môi trường ảnh hưởng đến quyền, sức khỏe của mình. Đây là bước tiến quan trọng trong việc nâng cao vai trò cộng đồng trong công tác bảo vệ môi trường.