Thủ tục miễn thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu mới nhất 2025
Thủ tục miễn thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu mới nhất 2025

1. Hàng hóa xuất nhập khẩu là gì?

Hàng hóa xuất nhập khẩu là các loại hàng hóa được giao dịch qua biên giới quốc gia, bao gồm:

Hàng hóa xuất khẩu: Là hàng hóa được sản xuất hoặc chế biến trong nước và được bán ra nước ngoài. Việc xuất khẩu thường nhằm mục đích tăng doanh thu cho doanh nghiệp và góp phần vào tăng trưởng kinh tế quốc gia.

Hàng hóa nhập khẩu: Là hàng hóa được nhập khẩu từ nước ngoài vào trong nước. Các doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa để phục vụ nhu cầu tiêu dùng, sản xuất hoặc kinh doanh trong nước.

Hàng hóa xuất nhập khẩu có thể bao gồm nhiều loại sản phẩm khác nhau, từ nguyên liệu thô đến hàng hóa tiêu dùng, thiết bị công nghiệp, máy móc, và các sản phẩm chế biến khác. Việc quản lý hoạt động xuất nhập khẩu thường được thực hiện theo các quy định của pháp luật và các hiệp định thương mại quốc tế.

2. Hồ sơ miễn thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu

Hồ sơ miễn thuế được định nghĩa là hồ sơ hải quan theo quy định tại Luật Hải quan và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

Tùy thuộc vào từng trường hợp, người nộp thuế có thể cần cung cấp thêm một trong các tài liệu sau:

Hợp đồng ủy thác cho trường hợp ủy thác xuất khẩu hoặc nhập khẩu hàng hóa.

Hợp đồng cung cấp hàng hóa theo văn bản trúng thầu hoặc chỉ định thầu, trong đó ghi rõ giá hàng hóa không bao gồm thuế nhập khẩu đối với tổ chức hoặc cá nhân trúng thầu nhập khẩu.

Hợp đồng cung cấp hàng hóa cho tổ chức, cá nhân hoạt động dầu khí, ghi rõ giá không bao gồm thuế nhập khẩu trong trường hợp nhập khẩu cho hoạt động này.

Hợp đồng cho thuê tài chính đối với hàng hóa nhập khẩu cho đối tượng hưởng ưu đãi miễn thuế, trong đó ghi rõ giá không bao gồm thuế nhập khẩu.

Chứng từ chuyển nhượng hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế cho đối tượng khác, với ghi chú giá chuyển nhượng không bao gồm thuế nhập khẩu.

Văn bản xác nhận của Bộ Khoa học và Công nghệ cho phương tiện vận tải theo các khoản quy định tại Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016.

Danh mục miễn thuế đã được cơ quan hải quan tiếp nhận đối với thông báo Danh mục miễn thuế dự kiến nhập khẩu kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùi.

Quyết định miễn thuế của Thủ tướng Chính phủ.

Trong trường hợp thông báo Danh mục miễn thuế qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử, người nộp thuế không cần nộp Danh mục miễn thuế; cơ quan hải quan sẽ sử dụng Danh mục miễn thuế trên hệ thống để thực hiện miễn thuế theo quy định.

Ghi chú: Đối với các trường hợp miễn thuế cho hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có trị giá tối thiểu; hoặc hàng hóa gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh, hồ sơ miễn thuế sẽ là hồ sơ hải quan theo quy định tại Luật Hải quan 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Hồ sơ miễn thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu
Hồ sơ miễn thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu

3. Thủ tục miễn thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu hiện nay

Bước 1: Người nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu. Hồ sơ có thể nộp trực tiếp tại cơ quan hải quan nơi làm thủ tục, qua đường bưu chính, hoặc qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử. Người nộp thuế tự xác định và kê khai hàng hóa cùng số tiền thuế được miễn trên tờ khai hải quan, và chịu trách nhiệm về nội dung khai báo.

Bước 2: Nếu hồ sơ miễn thuế chưa đầy đủ theo quy định, cơ quan hải quan phải thông báo cho người nộp thuế trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ để họ hoàn chỉnh.

Bước 3: Căn cứ vào hồ sơ miễn thuế, cơ quan hải quan sẽ đối chiếu với các quy định hiện hành để thực hiện miễn thuế:

Nếu xác định hàng hóa nhập khẩu không thuộc đối tượng miễn thuế như đã khai báo, cơ quan sẽ thu thuế và xử phạt vi phạm (nếu có).

Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử sẽ tự động trừ lùi số lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tương ứng với số lượng trong Danh mục miễn thuế.

Nếu có thông báo Danh mục miễn thuế bản giấy, cơ quan hải quan sẽ cập nhật và trừ lùi số lượng hàng hóa đã xuất khẩu, nhập khẩu theo danh mục.

Đối với hàng hóa nhập khẩu miễn thuế theo tổ hợp hoặc dây chuyền, người nộp thuế phải thực hiện thủ tục hải quan tại cơ quan nơi lắp đặt máy móc, thiết bị. Khi đăng ký tờ khai hải quan, người nộp thuế cần kê khai chi tiết hàng hóa. Nếu không thể kê khai chi tiết trên tờ khai, họ phải lập bảng kê chi tiết về hàng hóa nhập khẩu và đính kèm tờ khai hải quan.

Trong vòng 15 ngày kể từ khi kết thúc nhập khẩu lô hàng cuối cùng của mỗi tổ hợp, dây chuyền, người nộp thuế phải thông báo cho cơ quan hải quan nơi đã thông báo Danh mục miễn thuế với các thông tin cần thiết.

4. Căn cứ tính thuế xuất nhập khẩu như thế nào?

Dựa trên Điều 5 của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016, căn cứ tính thuế xuất nhập khẩu được quy định như sau:

  • Số tiền thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu được tính dựa trên giá trị tính thuế và thuế suất cụ thể cho từng loại hàng hóa tại thời điểm tính thuế.
  • Thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu được quy định chi tiết cho từng mặt hàng trong biểu thuế xuất khẩu. Khi hàng hóa xuất khẩu sang các quốc gia, nhóm quốc gia hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi về thuế xuất khẩu với Việt Nam, thuế suất áp dụng sẽ theo các thỏa thuận này.
  • Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu được phân chia thành các loại sau:
    • Thuế suất ưu đãi áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu có nguồn gốc từ các quốc gia, nhóm quốc gia, hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam. Thuế suất này cũng áp dụng cho hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước, nếu đáp ứng các điều kiện xuất xứ từ các nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ này.
    • Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu có nguồn gốc từ các quốc gia, nhóm quốc gia hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt Nam. Thuế suất này cũng áp dụng cho hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước nếu đáp ứng các điều kiện xuất xứ từ các quốc gia, nhóm quốc gia hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận này.
    • Thuế suất thông thường áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu không thuộc các trường hợp quy định ở trên. Mức thuế suất thông thường bằng 150% của thuế suất ưu đãi tương ứng với từng mặt hàng. Trong trường hợp thuế suất ưu đãi là 0%, Thủ tướng Chính phủ sẽ căn cứ vào quy định tại Điều 10 của Luật này để quyết định mức thuế suất thông thường áp dụng.

Những quy định này đảm bảo rằng việc tính thuế xuất nhập khẩu được thực hiện một cách rõ ràng và phù hợp với các cam kết thương mại quốc tế và chính sách thuế của Việt Nam.

5. Những câu hỏi thường gặp

5.1. Thuế xuất khẩu được áp dụng trong những trường hợp nào theo quy định pháp luật Việt Nam?

Thuế xuất khẩu được áp dụng đối với hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa chịu thuế xuất khẩu khi được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu phi thuế quan theo quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016. Không phải mọi hàng hóa xuất khẩu đều chịu thuế, chỉ một số mặt hàng cụ thể mới thuộc diện này (thường là tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản chưa qua chế biến, gỗ, phế liệu,...).

5.2. Những mặt hàng nào hiện nay đang thuộc diện chịu thuế xuất khẩu và mức thuế suất cụ thể là bao nhiêu?

Một số mặt hàng phổ biến hiện đang chịu thuế xuất khẩu bao gồm:

  • Khoáng sản thô (như quặng sắt, quặng titan): thuế suất từ 10% – 40% tùy loại.
  • Gỗ tròn, gỗ xẻ chưa qua chế biến sâu: thuế suất từ 5% – 25%.
  • Phế liệu kim loại, cao su thiên nhiên dạng thô, than đá: có thể chịu thuế từ 5% – 10%.

Danh mục và mức thuế cụ thể được quy định tại Biểu thuế xuất khẩu hiện hành do Bộ Tài chính ban hành, và có thể được điều chỉnh theo từng thời kỳ.