Kiểm lâm được sử dụng súng trong những trường hợp nào?
Kiểm lâm được sử dụng súng trong những trường hợp nào?

1. Kiểm lâm được sử dụng súng trong những trường hợp nào?

Kiểm lâm được trang bị các loại vũ khí quân dụng theo quy định tại Khoản 2 Điều 19 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2017 có hiệu lực từ ngày 01/07/2018. Cụ thể là:

  • Kiểm lâm, Hải quan cửa khẩu, lực lượng chuyên trách chống buôn lậu của Hải quan được trang bị súng ngắn, súng tiểu liên và đạn sử dụng cho các loại súng này.
  • Kiểm lâm là lực lượng chuyên trách của Nhà nước, có chức năng bảo vệ rừng, giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ rừng, bảo đảm chấp hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
  • Lực lượng kiểm lâm được trang bị các loại vũ khí quân dụng là súng ngắn, súng tiểu liên và đạn sử dụng cho các loại súng này để phục vụ công tác quản lý nhà nước về bảo vệ rừng, bảo đảm chấp hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng. Bên cạnh đó còn được trang bị công cụ hỗ trợ như dùi cui điện, dùi cui cao su, phương tiện xịt hơi cay, áo giáp, găng bắt dao, mũ chống đạn, khóa số tám và động vật nghiệp vụ.
  • Một số lực lượng được trang bị vũ khí quân dụng gồm có Cục kiểm lâm, Chi cục kiểm lâm trực thuộc thành phố, tỉnh trực thuộc Trung ương, Hạt Kiểm lâm huyện, quận, thị xã, thành phố, Hạt Kiểm lâm vườn quốc gia, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và các trạm kiểm lâm địa bàn và tại các cửa rừng.

Theo đó, Kiểm lâm được sử dụng súng trong các trường hợp sau: tuần tra, bảo vệ rừng, kiểm tra, kiểm soát lâm sản, xử lý các hành vi phá rừng, lấn chiếm rừng và đất lâm nghiệp, truy quét các tụ điểm khai thác, mua bán, vận chuyển, cất giữ, chế biến, kinh doanh lâm sản trái pháp luật.

Quy định mới nhất về trang bị bảo đảm cho hoạt động của Kiểm lâm Việt Nam năm 2025
Quy định mới nhất về trang bị bảo đảm cho hoạt động của Kiểm lâm Việt Nam năm 2025

2. Quy định mới nhất về trang bị bảo đảm cho hoạt động của Kiểm lâm Việt Nam năm 2025

Theo quy định tại Điều 12 Nghị định 01/2019/NĐ-CP thì Kiểm lâm được trang bị như sau:

  • Trang bị thống nhất về đồng phục, kiểm lâm hiệu, phù hiệu, cấp hiệu, cờ hiệu, cờ truyền thống, giấy chứng nhận kiểm lâm:
    • Đồng phục kiểm lâm gồm có quần áo thu đông, quần áo xuân hè, quần áo lễ phục và các phụ kiện kèm theo đồng phục;
    • Kiểm lâm hiệu gắn trên mũ;
    • Phù hiệu kiểm lâm gắn trên cánh tay áo bên trái;
    • Cấp hiệu kiểm lâm gắn ở cầu vai hoặc ve cổ áo;
    • Cờ hiệu kiểm lâm được gắn trên các phương tiện tuần tra, kiểm soát của Kiểm lâm;
    • Cờ truyền thống kiểm lâm được dùng trong các buổi mít tinh kỷ niệm ngày truyền thống của Kiểm lâm, đón nhận phần thưởng cao quý của Đảng, Nhà nước trao tặng cho Kiểm lâm;
    • Giấy chứng nhận kiểm lâm được cấp cho công chức Kiểm lâm để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật; chứng minh người được cấp giấy chứng nhận là công chức Kiểm lâm đang thực hiện nhiệm vụ.
  • Được trang bị và sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ theo quy định của pháp luật;
  • Được trang bị các loại phương tiện, thiết bị chuyên dụng tiên tiến, hiện đại để thực hiện nhiệm vụ quản lý rừng, theo dõi diễn biến rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng, tuần tra, kiểm tra, đấu tranh, ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực lâm nghiệp.
  • Kinh phí bảo đảm hoạt động của Kiểm lâm được bố trí từ ngân sách nhà nước và nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật.
    • Ngân sách trung ương bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên, mua sắm, trang cấp vũ khí quân dụng, công cụ hỗ trợ, phương tiện, trang thiết bị nghiệp vụ chuyên dụng, đồng phục của Kiểm lâm do trung ương quản lý;
    • Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên, mua sắm, trang cấp vũ khí quân dụng, công cụ hỗ trợ, phương tiện, trang thiết bị nghiệp vụ chuyên dụng, đồng phục của Kiểm lâm do địa phương quản lý.
Kiểm lâm có phải là lực lượng vũ trang nhân dân hay không?
Kiểm lâm có phải là lực lượng vũ trang nhân dân hay không?

3. Kiểm lâm có phải là lực lượng vũ trang nhân dân hay không?

Căn cứ theo Điều 23 Luật Quốc phòng 2018 quy định về thành phần, nhiệm vụ của lực lượng vũ trang nhân dân như sau:

Điều 23. Thành phần, nhiệm vụ của lực lượng vũ trang nhân dân
1. Lực lượng vũ trang nhân dân gồm Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và Dân quân tự vệ.
2. Lực lượng vũ trang nhân dân tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, Nhân dân, Đảng và Nhà nước; có nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu, phục vụ chiến đấu, bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ Nhân dân, Đảng, Nhà nước, chế độ xã hội chủ nghĩa, thành quả cách mạng; cùng toàn dân xây dựng đất nước và thực hiện nghĩa vụ quốc tế.

Mặt khác, theo Điều 25 Luật Quốc phòng 2018 quy định về Quân đội nhân dân như sau:

Điều 25. Quân đội nhân dân
1. Quân đội nhân dân là lực lượng nòng cốt của lực lượng vũ trang nhân dân trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, bao gồm lực lượng thường trực và lực lượng dự bị động viên. Lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân có Bộ đội chủ lực và Bộ đội địa phương.
Ngày 22 tháng 12 hằng năm là ngày truyền thống của Quân đội nhân dân, ngày hội quốc phòng toàn dân.
....

Ngoài ra, căn cứ tại Điều 26 Luật Quốc phòng 2018 quy định về Công an nhân dân như sau:

Điều 26. Công an nhân dân
1. Công an nhân dân là lực lượng nòng cốt của lực lượng vũ trang nhân dân trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm.
2. Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức, chỉ huy, bảo đảm hoạt động, chế độ phục vụ và chế độ, chính sách của Công an nhân dân thực hiện theo quy định của Luật Công an nhân dân và quy định khác của pháp luật có liên quan.
....

Theo Điều 27 Luật Quốc phòng 2018 quy định về Dân quân tự vệ như sau:

Điều 27. Dân quân tự vệ
1. Dân quân tự vệ là lực lượng vũ trang quần chúng không thoát ly sản xuất, công tác; là lực lượng bảo vệ Đảng, chính quyền, tính mạng, tài sản của Nhân dân, tài sản của Nhà nước ở địa phương, cơ sở; sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu, phục vụ chiến đấu, làm nòng cốt cùng toàn dân đánh giặc ở địa phương, cơ sở khi có chiến tranh; tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân, khu vực phòng thủ, phòng thủ dân sự, bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm.
2. Nhà nước xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ vững mạnh và rộng khắp.
3. Tổ chức, nhiệm vụ, chế độ phục vụ và chế độ, chính sách của Dân quân tự vệ theo quy định của Luật Dân quân tự vệ và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Đồng thời căn cứ theo Điều 103 Luật Lâm nghiệp 2017 có quy định về chức năng kiểm lâm như sau:

Điều 103. Chức năng của Kiểm lâm
Kiểm lâm là tổ chức có chức năng quản lý, bảo vệ rừng, bảo đảm chấp hành pháp luật về lâm nghiệp; là lực lượng chuyên ngành về phòng cháy và chữa cháy rừng.

Thông qua các quy định trên, lực lượng vũ trang nhân dân gồm Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và Dân quân tự vệ.

Tuy nhiên, kiểm lâm không thuộc 03 đối tượng trên và là lực lượng chuyên ngành về phòng cháy và chữa cháy rừng được trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ và phương tiện, thiết bị chuyên dụng cho hoạt động tuần tra bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng.

Theo đó, kiểm lâm không phải là lực lượng vũ trang nhân dân.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Kiểm lâm có được phép khám xét phương tiện vận chuyển gỗ không?

Có. Khi có dấu hiệu vi phạm, lực lượng Kiểm lâm có thẩm quyền kiểm tra, khám xét phương tiện vận chuyển lâm sản để xác minh nguồn gốc và xử lý theo quy định pháp luật.

4.2. Những hành vi nào thường bị Kiểm lâm xử lý?

Các hành vi như phá rừng, chặt cây rừng trái phép, vận chuyển lâm sản không có hồ sơ hợp pháp, săn bắn động vật hoang dã, đốt rừng làm nương rẫy,... là những hành vi phổ biến mà Kiểm lâm thường phải xử lý.

4.3. Kiểm lâm có trách nhiệm như thế nào với rừng đặc dụng và rừng phòng hộ?

Kiểm lâm chịu trách nhiệm bảo vệ rừng đặc dụng và rừng phòng hộ, đảm bảo không xảy ra khai thác trái phép, giữ gìn đa dạng sinh học và tài nguyên môi trường rừng.

4.4. Kiểm lâm có phải là lực lượng vũ trang không?

Kiểm lâm không phải là lực lượng vũ trang như quân đội hay công an, nhưng là lực lượng chuyên ngành được giao quyền hạn đặc biệt để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ rừng, có thể sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ khi thi hành công vụ.