Lương của kiểm lâm mới nhất 2025 được bao nhiêu?
Lương của kiểm lâm mới nhất 2025 được bao nhiêu?

1. Lương của kiểm lâm mới nhất 2025 được bao nhiêu?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 24 Thông tư 08/2022/TT-BNNPTNT hướng dẫn xếp lương kiểm lâm viên áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại Nghị định 17/2013/NĐ-CP:

Ngạch kiểm lâm viên được áp dụng hệ số lương công chức loại Al, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98.

Lương cơ sở từ 1.7.2024 sẽ là 2.340.000 triệu đồng/tháng. Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP, hướng dẫn lương kiểm lâm viên được tính bằng công thức:

Mức lương kiểm lâm viên thực hiện từ 1.7.2024 = Hệ số lương x Mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng.

Dưới đây là chi tiết mức lương kiểm lâm viên từ ngày 1.7.2024 sau khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu đồng:

Bậc

Hệ số

Mức lương từ 01/07/2024

(Đơn vị: Đồng)

1

2.34

5.475.600

2

2.67

6.247.800

3

3.00

7.020.000

4

3.33

7.798.200

5

3.66

8.564.400

6

3.99

9.336.600

7

4.32

10.108.800

8

4.65

10.811.000

9

4.98

11.653.200

Kiểm lâm được tổ chức như thế nào?
Kiểm lâm được tổ chức như thế nào?

2. Kiểm lâm được tổ chức như thế nào?

  • Điều 8 Nghị định 01/2019/NĐ-CP quy định tổ chức Kiểm lâm trung ương như sau:
    • Kiểm lâm trung ương là tổ chức hành chính thuộc cơ quan tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý nhà nước về lâm nghiệp.
  • Điều 9 Nghị định 01/2019/NĐ-CP quy định tổ chức Kiểm lâm cấp tỉnh như sau:
    • Kiểm lâm cấp tỉnh là tổ chức hành chính thuộc cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về lâm nghiệp.
  • Điều 10 Nghị định 01/2019/NĐ-CP quy định Tổ chức Kiểm lâm cấp huyện như sau:

Kiểm lâm cấp huyện là tổ chức hành chính thuộc Kiểm lâm cấp tỉnh.

Tiêu chí thành lập Kiểm lâm cấp huyện:

    • Có diện tích rừng từ 3.000 héc-ta trở lên;
    • Có diện tích dưới 3.000 héc-ta rừng nhưng để thực hiện yêu cầu, nhiệm vụ về quản lý, bảo vệ rừng, bảo đảm chấp hành pháp luật về lâm nghiệp, phòng cháy và chữa cháy rừng, phát triển rừng, sử dụng rừng, chế biến, thương mại lâm sản và các nhiệm vụ khác về lâm nghiệp trên địa bàn;
    • Trường hợp không đáp ứng tiêu chí quy định tại điểm a, điểm b khoản này thì thành lập Kiểm lâm liên huyện.

Căn cứ tiêu chí thành lập Kiểm lâm cấp huyện và yêu cầu, nhiệm vụ quản lý, bảo vệ rừng và các nhiệm vụ khác về lâm nghiệp ở địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể Kiểm lâm cấp huyện, Kiểm lâm liên huyện.

  • Điều 11 Nghị định 01/2019/NĐ-CP quy định tổ chức Kiểm lâm rừng đặc dụng, rừng phòng hộ như sau:
  • Kiểm lâm rừng đặc dụng, Kiểm lâm rừng phòng hộ là tổ chức hành chính thuộc Kiểm lâm trung ương đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ do trung ương quản lý; thuộc Kiểm lâm cấp tỉnh đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ do địa phương quản lý.
  • Tiêu chí thành lập Kiểm lâm rừng đặc dụng, Kiểm lâm rừng phòng hộ:
    • Kiểm lâm rừng đặc dụng được thành lập ở Vườn Quốc gia; khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh có diện tích từ 15.000 héc-ta trở lên;
    • Kiểm lâm rừng phòng hộ được thành lập ở khu rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển có diện tích từ 20.000 héc-ta trở lên.

Căn cứ tiêu chí thành lập Kiểm lâm rừng đặc dụng, Kiểm lâm rừng phòng hộ và yêu cầu, nhiệm vụ quản lý, bảo vệ rừng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể Kiểm lâm rừng đặc dụng, Kiểm lâm rừng phòng hộ thuộc trung ương quản lý; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể Kiểm lâm rừng đặc dụng, Kiểm lâm rừng phòng hộ thuộc địa phương quản lý.

Như vậy, tổ chức Kiểm lâm được chia làm 4 tổ chức lần lượt là: Kiểm lâm trung ương; Kiểm lâm cấp tỉnh; Kiểm lâm cấp huyện; Kiểm lâm rừng đặc dụng, rừng phòng hộ.

Kiểm lâm có phải là lực lượng vũ trang nhân dân hay không?
Kiểm lâm có phải là lực lượng vũ trang nhân dân hay không?

3. Kiểm lâm có phải là lực lượng vũ trang nhân dân hay không?

Căn cứ theo Điều 23 Luật Quốc phòng 2018 quy định về thành phần, nhiệm vụ của lực lượng vũ trang nhân dân như sau:

Điều 23. Thành phần, nhiệm vụ của lực lượng vũ trang nhân dân
1. Lực lượng vũ trang nhân dân gồm Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và Dân quân tự vệ.
2. Lực lượng vũ trang nhân dân tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, Nhân dân, Đảng và Nhà nước; có nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu, phục vụ chiến đấu, bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ Nhân dân, Đảng, Nhà nước, chế độ xã hội chủ nghĩa, thành quả cách mạng; cùng toàn dân xây dựng đất nước và thực hiện nghĩa vụ quốc tế.

Mặt khác, theo Điều 25 Luật Quốc phòng 2018 quy định về Quân đội nhân dân như sau:

Điều 25. Quân đội nhân dân
1. Quân đội nhân dân là lực lượng nòng cốt của lực lượng vũ trang nhân dân trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, bao gồm lực lượng thường trực và lực lượng dự bị động viên. Lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân có Bộ đội chủ lực và Bộ đội địa phương.
Ngày 22 tháng 12 hằng năm là ngày truyền thống của Quân đội nhân dân, ngày hội quốc phòng toàn dân.
....

Ngoài ra, căn cứ tại Điều 26 Luật Quốc phòng 2018 quy định về Công an nhân dân như sau:

Điều 26. Công an nhân dân
1. Công an nhân dân là lực lượng nòng cốt của lực lượng vũ trang nhân dân trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm.
2. Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức, chỉ huy, bảo đảm hoạt động, chế độ phục vụ và chế độ, chính sách của Công an nhân dân thực hiện theo quy định của Luật Công an nhân dân và quy định khác của pháp luật có liên quan.
....

Theo Điều 27 Luật Quốc phòng 2018 quy định về Dân quân tự vệ như sau:

Điều 27. Dân quân tự vệ
1. Dân quân tự vệ là lực lượng vũ trang quần chúng không thoát ly sản xuất, công tác; là lực lượng bảo vệ Đảng, chính quyền, tính mạng, tài sản của Nhân dân, tài sản của Nhà nước ở địa phương, cơ sở; sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu, phục vụ chiến đấu, làm nòng cốt cùng toàn dân đánh giặc ở địa phương, cơ sở khi có chiến tranh; tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân, khu vực phòng thủ, phòng thủ dân sự, bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm.
2. Nhà nước xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ vững mạnh và rộng khắp.
3. Tổ chức, nhiệm vụ, chế độ phục vụ và chế độ, chính sách của Dân quân tự vệ theo quy định của Luật Dân quân tự vệ và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Đồng thời căn cứ theo Điều 103 Luật Lâm nghiệp 2017 có quy định về chức năng kiểm lâm như sau:

Điều 103. Chức năng của Kiểm lâm
Kiểm lâm là tổ chức có chức năng quản lý, bảo vệ rừng, bảo đảm chấp hành pháp luật về lâm nghiệp; là lực lượng chuyên ngành về phòng cháy và chữa cháy rừng.

Thông qua các quy định trên, lực lượng vũ trang nhân dân gồm Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và Dân quân tự vệ.

Tuy nhiên, kiểm lâm không thuộc 03 đối tượng trên và là lực lượng chuyên ngành về phòng cháy và chữa cháy rừng được trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ và phương tiện, thiết bị chuyên dụng cho hoạt động tuần tra bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng.

Theo đó, kiểm lâm không phải là lực lượng vũ trang nhân dân.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Lực lượng Kiểm lâm có bao gồm cả nữ giới không?

Có. Hiện nay, lực lượng Kiểm lâm ngày càng đa dạng, trong đó có nhiều nữ kiểm lâm viên đảm nhiệm các công việc như tuyên truyền, giám sát, nghiên cứu lâm nghiệp, và cả tham gia tuần tra, bảo vệ rừng.

4.2. Việc kiểm tra, kiểm soát lâm sản thuộc trách nhiệm của ai?

Kiểm lâm có trách nhiệm chủ yếu trong việc kiểm tra, kiểm soát nguồn gốc, vận chuyển, buôn bán và chế biến lâm sản để đảm bảo các hoạt động này tuân thủ đúng pháp luật.

4.3. Trong quá trình làm nhiệm vụ, nếu bị chống đối, kiểm lâm được phép làm gì?

Kiểm lâm được phép sử dụng công cụ hỗ trợ, vũ khí (theo quy định pháp luật) và phối hợp với cơ quan công an để bảo vệ bản thân, ngăn chặn hành vi vi phạm và xử lý người có hành vi chống người thi hành công vụ.

4.4. Kiểm lâm có được phép khám xét phương tiện vận chuyển gỗ không?

Có. Khi có dấu hiệu vi phạm, lực lượng Kiểm lâm có thẩm quyền kiểm tra, khám xét phương tiện vận chuyển lâm sản để xác minh nguồn gốc và xử lý theo quy định pháp luật.