Đối tượng nào phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng mới nhất
Đối tượng nào phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng mới nhất

1. Dịch vụ môi trường rừng là gì?

Theo khoản 23 Điều 2 Luật Lâm nghiệp năm 2017, dịch vụ môi trường rừng được hiểu là hoạt động cung cấp các giá trị sử dụng mà môi trường rừng mang lại.

Nói cách khác, đây là những dịch vụ phát sinh từ việc khai thác hợp lý các lợi ích của môi trường rừng để phục vụ cho nhu cầu của con người và xã hội.

2. Đối tượng nào phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng?

Theo Điều 57 Nghị định 156/2018/NĐ-CP các tổ chức, cá nhân sau đây có trách nhiệm chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng:

  • Các cơ sở sản xuất thủy điện, theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 63 Luật Lâm nghiệp.

  • Các cơ sở sản xuất và cung cấp nước sạch, được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 63 Luật Lâm nghiệp.

  • Các cơ sở sản xuất công nghiệp có sử dụng nguồn nước phục vụ sản xuất, thuộc các ngành nghề được quy định theo pháp luật hiện hành, theo điểm c khoản 2 Điều 63 Luật Lâm nghiệp.

  • Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và giải trí trong khu vực rừng có cung cấp dịch vụ môi trường rừng, theo điểm d khoản 2 Điều 63 Luật Lâm nghiệp. Các hoạt động này bao gồm:

    • Lữ hành, vận chuyển khách du lịch

    • Lưu trú, ăn uống, mua sắm

    • Thể thao, vui chơi giải trí, chăm sóc sức khỏe

    • Tham quan, quảng cáo và các dịch vụ liên quan khác
      Các đối tượng này thực hiện chi trả trực tiếp theo khoản 1 Điều 58 Nghị định này.

  • Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất – kinh doanh có phát thải khí nhà kính lớn, theo điểm đ khoản 2 Điều 63 Luật Lâm nghiệp. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được giao tổ chức thí điểm đến hết năm 2020, tổng kết và trình Chính phủ quy định chi tiết về:

    • Đối tượng

    • Hình thức, mức chi trả

    • Quản lý và sử dụng tiền chi trả dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng.

  • Các cơ sở nuôi trồng thủy sản là doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp liên kết với hộ gia đình, cá nhân nuôi thủy sản, theo điểm e khoản 2 Điều 63 Luật Lâm nghiệp. Các đối tượng này thực hiện chi trả trực tiếp theo quy định tại khoản 1 Điều 58 của Nghị định này.

3. Có bao nhiêu loại dịch vụ môi trường rừng?

Theo Điều 61 Luật Lâm nghiệp năm 2017, pháp luật quy định cụ thể 5 loại dịch vụ môi trường rừng, bao gồm:

  • Bảo vệ đất, góp phần hạn chế xói mòn và ngăn ngừa hiện tượng bồi lắng ở lòng hồ, sông, suối.

  • Điều tiết và duy trì nguồn nước, phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp cũng như nhu cầu sinh hoạt của người dân.

  • Hấp thụ và lưu trữ các-bon trong rừng, giúp giảm phát thải khí nhà kính thông qua việc ngăn chặn mất rừng, suy thoái rừng, đồng thời thúc đẩy quản lý rừng bền vững và phát triển tăng trưởng xanh.

  • Gìn giữ cảnh quan tự nhiên và đa dạng sinh học của hệ sinh thái rừng, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động du lịch sinh thái và dịch vụ nghỉ dưỡng gắn với rừng.

  • Cung cấp các điều kiện tự nhiên như: bãi đẻ, nguồn thức ăn, con giống tự nhiên, nguồn nước từ rừng và các yếu tố sinh thái khác phục vụ cho nuôi trồng thủy sản.

Có bao nhiêu loại dịch vụ môi trường rừng?
Có bao nhiêu loại dịch vụ môi trường rừng?

4. Quy định chi trả dịch vụ môi trường rừng dựa trên những nguyên tắc nào?

Theo Điều 62 Luật Lâm nghiệp 2017 nguyên tắc chi trả dịch vụ môi trường rừng được quy định như sau:

  • Chỉ những khu rừng đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại khoản 3 Điều 2 và có cung cấp một hoặc nhiều loại dịch vụ môi trường rừng được nêu tại Điều 61 mới được nhận chi trả dịch vụ.

  • Bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng có trách nhiệm thanh toán tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ.

  • Việc chi trả dịch vụ môi trường rừng được thực hiện bằng tiền, thông qua hai hình thức:

    • Chi trả trực tiếp, hoặc

    • Chi trả gián tiếp (qua quỹ hoặc tổ chức trung gian theo quy định).

  • Khoản chi trả dịch vụ môi trường rừng được tính là một phần chi phí sản xuất, kinh doanh trong giá thành sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ của bên sử dụng dịch vụ.

  • Việc chi trả phải được thực hiện minh bạch, dân chủ, khách quan và công bằng, đồng thời tuân thủ đúng quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

5. Câu hỏi thường gặp

5.1 Dịch vụ môi trường rừng có bắt buộc phải chi trả không?

Có. Theo quy định pháp luật, các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ môi trường rừng bắt buộc phải chi trả. Đây là nghĩa vụ nhằm đảm bảo trách nhiệm với tài nguyên rừng và phát triển bền vững.

5.2 Ai là bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng?

Bên cung ứng thường là chủ rừng – bao gồm tổ chức, hộ gia đình, cộng đồng dân cư hoặc doanh nghiệp được giao quản lý, bảo vệ rừng và trực tiếp cung cấp các giá trị môi trường rừng.

5.3 Tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng được quản lý ra sao?

Khoản tiền này được quản lý minh bạch thông qua Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng ở cấp trung ương và địa phương. Quỹ có chức năng thu – chi, kiểm soát, phân phối hợp lý đến các bên cung ứng.