Mẫu bảng kê lâm sản và thủ tục xác nhận bảng kê lâm sản chuẩn quy định mới nhất 2025
Mẫu bảng kê lâm sản và thủ tục xác nhận bảng kê lâm sản chuẩn quy định mới nhất 2025

1. Mẫu bảng kê lâm sản và thủ tục xác nhận bảng kê lâm sản chuẩn quy định mới nhất 2025

1.1. Mẫu bảng kê lâm sản

Mẫu đơn đề nghị xác nhận Bảng kê lâm sản đang được sử dụng hiện nay là mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 26/2022/TT-BNNPTNT có dạng như sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN BẢNG KÊ LÂM SẢN

Kính gửi (1):.........................................................

1. Thông tin về chủ lâm sản/chủ rừng

a) Tên chủ lâm sản/chủ rừng (2):..........................................................................;

- Số GCN/MSDN/GPTL/ĐKHĐ/CCCD/CMND/HC (3):......................................

- Địa chỉ (4):..........................................................................................................;

- Số điện thoại:..........................., Địa chỉ Email:..................................................

2. Thông tin về lâm sản

a) Loại lâm sản (5):.................................................................................................

b) Số lượng, khối lượng (6):...................................................................................

3. Tài liệu kèm theo

a) Bảng kê lâm sản (7):...........................................................................................

b) Hồ sơ kèm theo (8):............................................................................................

Chúng tôi/Tôi cam kết những nội dung kê khai trong đề nghị này là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự trung thực của thông tin.

Đề nghị (1)................... xem xét kiểm tra, xác nhận Bảng kê lâm sản./.

......,ngày....... tháng....... năm....
CHỦ RỪNG/CHỦ LÂM SẢN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu đối với tổ chức)

Ghi chú:

(1) Cơ quan Kiểm lâm sở tại nơi khai thác, cất giữ lâm sản.

(2) Ghi tên bằng tiếng Việt hoặc tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có) đối với tổ chức hoặc đầy đủ họ tên đối với cá nhân.

(3) Ghi Số giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/mã số doanh nghiệp/giấy phép thành lập/đăng ký hoạt động đối với tổ chức; số căn cước công dân/chứng minh nhân dân/hộ chiếu đối với cá nhân.

(4) Ghi địa chỉ tổ chức theo giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc Giấy phép thành lập/đăng ký hoạt động; ghi địa chỉ thường trú của cá nhân theo Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu.

(5) Ghi rõ chủng loại lâm sản: Gỗ tròn/gỗ xẻ/sản phẩm gỗ/thực vật rừng ngoài gỗ/động vật rừng/sản phẩm, bộ phận dẫn xuất của động vật rừng.

(6) Ghi số lượng, khối lượng, đơn vị tính theo từng loại lâm sản quy định tại Điều 4 Thông tư này.

(7) Căn cứ loại lâm sản, chủ rừng/chủ lâm sản lập Bảng kê lâm sản theo một trong các Mẫu số 01, 02, 03 hoặc 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

(8) Kê khai hồ sơ kèm theo khi đề nghị xác nhận.

1.2. Thủ tục xác nhận bảng kê lâm sản chuẩn quy định mới nhất 2025

Trình tự thủ tục xác nhận Bảng kê lâm sản được quy định tại khoản 8 Điều 5 Thông tư 26/2022/TT-BNNPTNT, cụ thể như sau:

  • Bước 1: Nộp hồ sơ

Chủ lâm sản hoặc tổ chức, cá nhân được chủ lâm sản ủy quyền nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ tương ứng với từng loại lâm sản đề nghị xác nhận theo quy định tại khoản 7 Điều 5 Thông tư 26/2022/TT-BNNPTNT đến Cơ quan Kiểm lâm sở tại.

  • Bước 2: Trả lời tính hợp lệ của thành phần hồ sơ

Cơ quan Kiểm lâm sở tại kiểm tra thành phần hồ sơ và trả lời ngay tính hợp lệ của thành phần hồ sơ cho chủ lâm sản hoặc tổ chức, cá nhân được chủ lâm sản ủy quyền.

  • Bước 3: Xác nhận lâm sản

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan Kiểm lâm sở tại xác nhận Bảng kê lâm sản; xác nhận lâm sản tồn trong Sổ theo dõi nhập, xuất lâm sản đối với trường hợp quy định tại điểm h khoản 7 Điều 5 Thông tư 26/2022/TT-BNNPTNT.

Trường hợp cần xác minh nguồn gốc lâm sản, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan Kiểm lâm sở tại thông báo cho chủ lâm sản về việc xác minh.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thông báo, Cơ quan Kiểm lâm sở tại tiến hành xác minh, lập Biên bản xác minh theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 26/2022/TT-BNNPTNT và hoàn thành xác nhận Bảng kê lâm sản; xác nhận lâm sản tồn vào Sổ theo dõi nhập, xuất lâm sản.

Trường hợp có nhiều nội dung phức tạp, việc xác minh và xác nhận được thực hiện không quá 07 ngày.

Trường hợp không xác nhận, Cư quan Kiể lâm sở tại sẽ trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

  • Bước 4: Xác nhận bảng kê lâm sản

Sau khi xác nhận Bảng kê lâm sản, Cơ quan Kiểm lâm sở tại trả bản chính Bảng kê lâm sản và Sổ theo dõi nhập, xuất lâm sản đã xác nhận cho chủ lâm sản hoặc tổ chức, cá nhân được chủ lâm sản ủy quyền.

Những ai phải lập bảng kê lâm sản theo quy định pháp luật năm 2025?
Những ai phải lập bảng kê lâm sản theo quy định pháp luật năm 2025?

2. Những ai phải lập bảng kê lâm sản theo quy định pháp luật năm 2025?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 26/2022/TT-BNNPTNT quy định về bảng kê lâm sản như sau:

Bảng kê lâm sản
1. Đối tượng lập Bảng kê lâm sản:
a) Chủ lâm sản hoặc tổ chức, cá nhân được chủ lâm sản ủy quyền lập sau khi khai thác;
b) Chủ lâm sản lập khi bán, chuyển giao quyền sở hữu, vận chuyển, xuất lâm sản trong cùng một lần và trên một phương tiện vận chuyển; khi lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu lâm sản;
c) Người có thẩm quyền lập khi lập hồ sơ xử lý vi phạm pháp luật liên quan đến lâm sản;
d) Cơ quan được giao xử lý tài sản sau xử lý tịch thu lập khi bán đấu giá.
...

Theo đó, có 04 đối tượng phải lập bảng kê lâm sản gồm:

  • Chủ lâm sản hoặc tổ chức, cá nhân được chủ lâm sản ủy quyền lập sau khi khai thác;
  • Chủ lâm sản lập khi bán, chuyển giao quyền sở hữu, vận chuyển, xuất lâm sản trong cùng một lần và trên một phương tiện vận chuyển; khi lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu lâm sản;
  • Người có thẩm quyền lập khi lập hồ sơ xử lý vi phạm pháp luật liên quan đến lâm sản;
  • Cơ quan được giao xử lý tài sản sau xử lý tịch thu lập khi bán đấu giá.
Những điều phải lưu ý khi lập bản kê lâm sản
Những điều phải lưu ý khi lập bản kê lâm sản

3. Những điều phải lưu ý khi lập bản kê lâm sản

Việc lập bảng kê lâm sản được quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 26/2022/TT-BNNPTNT như sau:

Bảng kê lâm sản
...
2. Lập Bảng kê lâm sản:
a) Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này lập Bảng kê lâm sản tương ứng theo các Mẫu số 01, 02, 03, 04 và 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này:
Ghi chi tiết đối với khúc, lóng gỗ tròn, gỗ đẽo tròn có kích thước theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư này; gỗ xẻ, gỗ đẽo hộp có chiều dài từ 1m trở lên, chiều rộng từ 20 cm trở lên, chiều dày từ 5 cm trở lên; gỗ xẻ, gỗ đẽo thành hình dạng khối trụ đa giác khác.
Ghi tổng hợp chung số lượng, khối lượng đối với gỗ tròn không đủ kích thước quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư này; gỗ xẻ, gỗ đẽo hộp có chiều dài dưới 1m, chiều rộng dưới 20 cm, chiều dày dưới 5 cm; gỗ rừng trồng.
Ghi chi tiết hoặc ghi tổng hợp chung số lượng, khối lượng đối với từng loại lâm sản ngoài gỗ phù hợp với thực tế.
Tại cuối mỗi trang của Bảng kê lâm sản ghi tổng khối lượng lâm sản;
b) Tổ chức, cá nhân lập bảng kê lâm sản chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung kê khai và nguồn gốc lâm sản hợp pháp tại Bảng kê lâm sản.
...

Theo quy định trên thì khi lập bảng kê lảm sản thì người lập cần chú ý những điều sau:

  • (1) Ghi chi tiết đối với khúc, lóng gỗ tròn, gỗ đẽo tròn có kích thước quy định:
    • Gỗ có đường kính đầu nhỏ từ 10 centimét (cm) đến dưới 20 cm và chiều dài từ 01 mét (m) trở lên;
    • Gỗ có đường kính đầu nhỏ từ 20 cm trở lên và chiều dài từ 30 cm trở lên;
  • (2) Ghi chi tiết đối với gỗ xẻ, gỗ đẽo hộp có chiều dài từ 1m trở lên, chiều rộng từ 20 cm trở lên, chiều dày từ 5 cm trở lên;
  • (3) Ghi chi tiết đối với gỗ xẻ, gỗ đẽo thành hình dạng khối trụ đa giác khác.
  • (4) Ghi tổng hợp chung số lượng, khối lượng đối với gỗ tròn không đủ kích thước quy định:
    • Gỗ có đường kính đầu nhỏ từ 10 centimét (cm) đến dưới 20 cm và chiều dài từ 01 mét (m) trở lên;
    • Gỗ có đường kính đầu nhỏ từ 20 cm trở lên và chiều dài từ 30 cm trở lên;
  • (5) Ghi tổng hợp chung số lượng, khối lượng đối với gỗ xẻ, gỗ đẽo hộp có chiều dài dưới 1m, chiều rộng dưới 20 cm, chiều dày dưới 5 cm; gỗ rừng trồng.
  • (6) Ghi chi tiết hoặc ghi tổng hợp chung số lượng, khối lượng đối với từng loại lâm sản ngoài gỗ phù hợp với thực tế.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Hồ sơ lâm sản là gì?

Là tài liệu đi kèm với lâm sản trong suốt quá trình khai thác, mua bán, vận chuyển, chế biến, xuất - nhập khẩu, được lưu tại cơ sở sản xuất, kinh doanh lâm sản. (Theo khoản 17 Điều 2 Luật Lâm nghiệp 2017)

4.2. Kiểm tra nguồn gốc lâm sản có bao gồm việc kiểm tra hồ sơ không?

Có. Kiểm tra nguồn gốc lâm sản bao gồm việc kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế lâm sản trong các khâu: khai thác, vận chuyển, chế biến, mua bán, cất giữ... theo Điều 42 Luật Lâm nghiệp 2017.

4.3. Khi khai thác rừng trồng bằng vốn ngân sách nhà nước thì cần làm gì?

Chủ rừng phải lập hồ sơ khai thác lâm sản trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, theo Điều 59 Luật Lâm nghiệp 2017.

4.4. Ai là người có thẩm quyền kiểm tra và xử lý vi phạm về nguồn gốc lâm sản?

Lực lượng Kiểm lâm chủ trì việc kiểm tra, phối hợp với các lực lượng khác như Công an, Quản lý thị trường, Hải quan... theo nhiệm vụ được pháp luật quy định.