Biển báo trong khu vực biên giới biển được quy định ra sao mới nhất 2025?
Biển báo trong khu vực biên giới biển được quy định ra sao mới nhất 2025?

1. Biển báo trong khu vực biên giới biển được quy định ra sao mới nhất 2025?

Căn cứ Điều 5 Nghị định 71/2015/NĐ-CP quy định biển báo trong khu vực biên giới biển như sau:

Biển báo trong khu vực biên giới biển
Trong khu vực biên giới biển có các loại biển báo theo quy định của pháp luật; Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định mẫu biển báo trong khu vực biên giới biển và thống nhất với Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ven biển vị trí cắm biển báo.

Đồng thời, theo Điều 4 Thông tư 162/2016/TT-BQP quy định mẫu biển bảo và vị trí cắm trên khu vực biên giới biển như sau:

Mẫu biển báo và vị trí cắm
1. Biển báo “khu vực biên giới biển”, “vùng cấm”, “khu vực hạn chế hoạt động” trên đất liền làm theo mẫu thống nhất bằng tôn, dày 1,5mm; cột biển bằng kim loại, đường kính 100mm, dày 02mm; mặt biển, chữ trên biển báo sơn phản quang; nền biển sơn mầu xanh đen, chữ trên biển sơn mầu trắng; cột biển sơn phản quang, mầu trắng, đỏ; chữ trên biển báo ghi thành 2 dòng; dòng thứ nhất chữ bằng tiếng Việt Nam; dòng thứ hai chữ bằng tiếng Anh. Kích thước biển báo, chữ viết trên biển báo thực hiện theo các Mẫu số 01, 02, 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Vị trí cắm biển báo “khu vực biên giới biển”: Cắm ở ranh giới tiếp giáp giữa xã, phường, thị trấn ven biển với xã, phường, thị trấn nội địa; ở những nơi dễ nhận biết, cạnh bên phải trục đường giao thông (đường bộ, đường sắt, đường sông) vào khu vực biên giới biển.
3. Căn cứ địa hình, tính chất từng vùng cấm, biển báo “vùng cấm”, “khu vực hạn chế hoạt động” trong khu vực biên giới biển được cắm ở nơi phù hợp, dễ nhận biết.

Theo đó, trong khu vực biên giới biển có các loại biển báo theo quy định của pháp luật; Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định mẫu biển báo trong khu vực biên giới biển và thống nhất với Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ven biển vị trí cắm biển báo.

Phạm vi khu vực biên giới trên biển tính từ đâu

Phạm vi khu vực biên giới trên biển tính từ đâu

2. Phạm vi khu vực biên giới trên biển tính từ đâu?

Căn cứ tại Điều 8 Nghị định 140/2004/NĐ-CP quy định về khu vực biên giới như sau:

Khu vực biên giới
1. Phạm vi khu vực biên giới trên đất liền tính từ biên giới quốc gia trên đất liền vào hết địa giới hành chính của xã, phường, thị trấn có một phần địa giới hành chính trùng hợp với biên giới quốc gia trên đất liền.
2. Phạm vi khu vực biên giới trên biển tính từ biên giới quốc gia trên biển vào hết địa giới hành chính của xã, phường, thị trấn giáp biển và đảo, quần đảo.
3. Danh sách các xã, phường, thị trấn ở khu vực biên giới trên đất liền, khu vực biên giới trên biển được quy định tại các Nghị định của Chính phủ ban hành Quy chế khu vực biên giới; trường hợp có sự thay đổi về địa giới hành chính của các xã, phường, thị trấn ở khu vực biên giới thì sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
4. Mọi hoạt động của người, phương tiện; việc quản lý, bảo vệ, giữ gìn an ninh, trật tự an toàn xã hội ở khu vực biên giới thực hiện theo Nghị định về quy chế khu vực biên giới và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

Theo đó, phạm vi khu vực biên giới trên biển tính từ biên giới quốc gia trên biển vào hết địa giới hành chính của xã, phường, thị trấn giáp biển và đảo, quần đảo.

Cách xác định đường biên giới quốc gia trên biển
Cách xác định đường biên giới quốc gia trên biển

3. Cách xác định đường biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam quy định mới nhất 2025

Điều 3 Nghị định 140/2004/NĐ-CP quy định về biên giới quốc gia như sau: Biên giới quốc gia của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là đường và mặt thẳng đứng theo đường đó để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, các đảo, các quần đảo trong đó có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, vùng biển, lòng đất, vùng trời của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Theo Điều 5 Nghị định 140/2004/NĐ-CP, cách xác định biên giới quốc gia trên biển được quy định như sau:

  • Biên giới quốc gia trên biển là ranh giới phía ngoài lãnh hải của đất liền, lãnh hải của đảo, lãnh hải của các quần đảo Việt Nam.

Ở những nơi lãnh hải, nội thuỷ hoặc vùng nước lịch sử của Việt Nam tiếp giáp với lãnh hải, nội thuỷ hoặc vùng nước lịch sử của nước láng giềng, biên giới quốc gia trên biển được xác định theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết với các nước láng giềng đó.

  • Biên giới quốc gia trên biển được xác định và đánh dấu bằng các toạ độ trên hải đồ theo quy định của pháp luật Việt Nam và Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.

4. Xâm phạm chủ quyền biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam có thể bị xử lý theo quy định nào?

Xâm phạm chủ quyền biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam là hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng, có thể bị xử lý theo nhiều quy định pháp lý tùy vào tính chất, mức độ vi phạm và chủ thể thực hiện.

4.1. Mức xử phạt vi phạm hành chính

Khoản 3 Điều 8 Nghị định 162/2013/NĐ-CP quy định về mức phạt vi phạm hành chính với hành vi xâm phạm vùng biển của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam để điều tra tài nguyên biển như sau:

Vi phạm quy định về điều tra, thăm dò và nghiên cứu khoa học trên các vùng biển, đảo và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
...
3. Phạt tiền từ 800.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với hành vi xâm phạm vùng biển, đảo và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam để điều tra, thăm dò và nghiên cứu khoa học tài nguyên biển Việt Nam.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1, 2 và Khoản 3 Điều này;
b) Đình chỉ hoạt động từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc người và tàu thuyền vi phạm rời khỏi vùng biển, đảo và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3 Điều này.

Bên cạnh đó, khoản 2 Điều 3 Nghị định 162/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 3 Điều 3 Nghị định 37/2022/NĐ-CP quy định như sau:

Mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và nguyên tắc xử phạt
...
2. Mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Theo đó, hành vi xâm phạm vùng biển của Việt Nam để điều tra tài nguyên biển bị xử phạt hành chính như sau:

  • Phạt tiền từ 800.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với cá nhân vi phạm.
  • Phạt tiền từ 1.600.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng đối với tổ chức vi phạm.

Ngoài ra, người và tàu thuyền vi phạm còn bị buộc rời khỏi vùng biển, đảo và thềm lục địa của Việt Nam

4.2. Truy cứu trách nhiệm hình sự

Căn cứ theo khoản 1 Điều 111 Bộ luật Hình sự 2015 quy định như sau:

Tội xâm phạm an ninh lãnh thổ
Người nào xâm nhập lãnh thổ, có hành động làm sai lệch đường biên giới quốc gia hoặc có hành động khác nhằm gây phương hại cho an ninh lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thì bị phạt như sau:
1. Người tổ chức, người hoạt động đắc lực hoặc gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân;
2. Người đồng phạm khác, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 15 năm;
3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

Theo đó, người tổ chức các hành vi xâm phạm an ninh lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì mức phạt cao nhất là tử hình.

Và trong khung hình phạt của tội xâm phạm an ninh lãnh thổ thì:

  • Người đồng phạm khác, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 15 năm;
  • Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

5. Câu hỏi thường gặp

5.1. Tại sao cần đặt biển báo trong khu vực biên giới biển?

Việc đặt biển báo nhằm:

  • Bảo vệ chủ quyền và an ninh quốc gia trên biển;

  • Ngăn chặn hoạt động vi phạm pháp luật như đánh bắt cá trái phép, buôn lậu, xâm nhập trái phép;

  • Hướng dẫn tàu thuyền hoạt động đúng luật và tránh xâm phạm vùng biển nước khác;

  • Tăng cường công tác quản lý, kiểm soát hoạt động hàng hải trong khu vực biên giới biển.

5.2. Những loại biển báo nào thường được sử dụng trong khu vực biên giới biển?

Các loại biển báo phổ biến bao gồm:

  • Biển báo cấm hoặc hạn chế đi lại: Chỉ dẫn vùng không cho phép tàu thuyền nước ngoài hoặc tất cả các tàu thuyền đi vào.

  • Biển báo giới hạn ranh giới quốc gia: Đánh dấu vùng biên giới biển giữa các quốc gia.

  • Biển báo cảnh báo nguy hiểm: Như vùng có đá ngầm, sóng lớn, hoặc khu vực quân sự.

  • Biển báo chỉ dẫn hành lang giao thông đường biển: Hướng dẫn tuyến đường an toàn cho tàu thuyền đi lại.

5.3. Việc vi phạm biển báo trong khu vực biên giới biển có thể bị xử lý như thế nào?

Vi phạm biển báo trong khu vực biên giới biển như đi vào khu vực cấm, không tuân thủ chỉ dẫn biển báo có thể bị:

  • Cảnh cáo hoặc xử phạt hành chính;

  • Bắt giữ tàu thuyền và xử lý theo pháp luật;

  • Trong trường hợp nghiêm trọng, có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định pháp luật về an ninh quốc gia và chủ quyền biển đảo.

5.4. Biển báo trong khu vực biên giới biển có ảnh hưởng đến quyền tự do hàng hải không?

Biển báo không nhằm mục đích ngăn cản quyền tự do hàng hải quốc tế mà nhằm đảm bảo hoạt động trên biển diễn ra an toàn, trật tự và tuân thủ luật pháp quốc tế. Việc đặt biển báo phải tuân thủ quy định của Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển năm 1982, đồng thời tôn trọng quyền đi lại hợp pháp của tàu thuyền nước ngoài.