- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Kết hôn (83)
- Ly hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Sổ đỏ (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Lương hưu (60)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Tội về tài sản (59)
- Sử dụng đất (59)
- Đăng kiểm (56)
- Thể thức văn bản (55)
- Bảo hiểm (55)
- Biển báo giao thông (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hành chính (51)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Xây dựng (50)
- Đường bộ (50)
- Tài khoản (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Thừa kế (46)
Lãnh hải là gì? Vùng lãnh hải có chế độ pháp lý quy định thế nào?
1. Lãnh hải là gì? Vùng lãnh hải có chế độ pháp lý quy định thế nào?
1.1. Lãnh hải là gì?
Căn cứ tại Điều 11 Luật Biển Việt Nam 2012 quy định như sau:
Lãnh hảiLãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía biển.Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.
Và Điều 6 Nghị định 140/2004/NĐ-CP quy định như sau:
Lãnh hải1. Lãnh hải Việt Nam là vùng biển rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía ngoài; trong trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký với các nước láng giềng có quy định khác thì áp dụng Điều ước quốc tế đó. Lãnh hải Việt Nam gồm:a) Lãnh hải của đất liền;b) Lãnh hải của các đảo, lãnh hải của các quần đảo Việt Nam.2. Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện chủ quyền đầy đủ và toàn vẹn đối với lãnh hải của mình cũng như đối với vùng trời, đáy biển và lòng đất dưới đáy biển của lãnh hải.3. Tàu thuyền nước ngoài đi qua không gây hại trong lãnh hải Việt Nam, không được làm phương hại đến hoà bình, an ninh, trật tự, môi trường sinh thái của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam và Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.
Đồng thời, tại khoản 1 Điều 3 Luật Biển Việt Nam 2012 cũng quy định:
Giải thích từ ngữTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:1. Vùng biển Việt Nam bao gồm nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia của Việt Nam, được xác định theo pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế về biên giới lãnh thổ mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và phù hợp với Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982....
Theo đó, vùng lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía biển gồm:
- Lãnh hải của đất liền;
- Lãnh hải của các đảo, lãnh hải của các quần đảo Việt Nam.
Vùng lãnh hải thuộc vùng biển Việt Nam, Việt Nam thực hiện chủ quyền đầy đủ và toàn vẹn đối với lãnh hải của mình. Vùng lãnh hải là một phần căn cứ để xác định biên giới quốc gia trên biển.
1.2. Chế độ pháp lý đối với vùng lãnh hải
Căn cứ Điều 12 Luật Biển Việt Nam 2012 quy định chế độ pháp lý với lãnh hải như sau:
Chế độ pháp lý của lãnh hải1. Nhà nước thực hiện chủ quyền đầy đủ và toàn vẹn đối với lãnh hải và vùng trời, đáy biển và lòng đất dưới đáy biển của lãnh hải phù hợp với Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982.2. Tàu thuyền của tất cả các quốc gia được hưởng quyền đi qua không gây hại trong lãnh hải Việt Nam. Đối với tàu quân sự nước ngoài khi thực hiện quyền đi qua không gây hại trong lãnh hải Việt Nam, thông báo trước cho cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.3. Việc đi qua không gây hại của tàu thuyền nước ngoài phải được thực hiện trên cơ sở tôn trọng hòa bình, độc lập, chủ quyền, pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.4. Các phương tiện bay nước ngoài không được vào vùng trời ở trên lãnh hải Việt Nam, trừ trường hợp được sự đồng ý của Chính phủ Việt Nam hoặc thực hiện theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.5. Nhà nước có chủ quyền đối với mọi loại hiện vật khảo cổ, lịch sử trong lãnh hải Việt Nam.
Theo đó chế độ pháp lý của vùng lãnh hải được xác định như sau:
- Nhà nước thực hiện chủ quyền đầy đủ và toàn vẹn đối với lãnh hải và vùng trời, đáy biển và lòng đất dưới đáy biển của lãnh hải.
- Tàu thuyền của tất cả các quốc gia được hưởng quyền đi qua không gây hại trong lãnh hải Việt Nam
- Đối với tàu quân sự nước ngoài khi thực hiện quyền đi qua phải thông báo trước cho cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.
- Việc đi qua không gây hại của tàu thuyền nước ngoài phải được thực hiện trên cơ sở tôn trọng hòa bình, độc lập, chủ quyền, pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Các phương tiện bay nước ngoài không được vào vùng trời ở trên lãnh hải Việt Nam, trừ trường hợp được sự đồng ý của Chính phủ Việt Nam hoặc theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Nhà nước có chủ quyền đối với mọi loại hiện vật khảo cổ, lịch sử trong lãnh hải Việt Nam.
2. Quyền tài phán đối với tàu thuyền nước ngoài trong lãnh hải Việt Nam
2.1. Quyền tài phán dân sự đối với tàu thuyền nước ngoài trong lãnh hải Việt Nam
Đối với quyền tài phán dân sự đối với tàu thuyền nước ngoài trong lãnh hải Việt Nam, lực lượng tuần tra, kiểm soát trên biển được thực hiện các quyền hạn theo Điều 31 Luật Biển Việt Nam 2012 như sau:
- Lực lượng tuần tra, kiểm soát trên biển không được buộc tàu thuyền nước ngoài đang đi trong lãnh hải phải dừng lại hoặc thay đổi hành trình chỉ vì mục đích thực hiện quyền tài phán dân sự đối với cá nhân đang ở trên tàu thuyền đó.
- Lực lượng tuần tra, kiểm soát trên biển không được tiến hành các biện pháp bắt giữ hay xử lý về mặt dân sự đối với tàu thuyền nước ngoài đang đi trong vùng biển Việt Nam, trừ nội thủy.
Trừ trường hợp việc thi hành các biện pháp này liên quan đến nghĩa vụ đã cam kết hay trách nhiệm dân sự mà tàu thuyền phải đảm nhận trong khi đi qua hoặc để được đi qua vùng biển Việt Nam.
- Lực lượng tuần tra, kiểm soát trên biển có thể áp dụng các biện pháp bắt giữ hay xử lý tàu thuyền nước ngoài nhằm mục đích thực hiện quyền tài phán dân sự nếu tàu thuyền đó đang đậu trong lãnh hải hoặc đi qua lãnh hải sau khi rời khỏi nội thủy Việt Nam.
2.2. Quyền tài phán hình sự đối với tàu thuyền nước ngoài trong lãnh hải Việt Nam
Lực lượng tuần tra, kiểm soát trên biển có quyền tài phán hình sự đối với tàu thuyền nước ngoài khi đang đi trong lãnh hải Việt Nam. Tại Điều 30 Luật Biển Việt Nam 2012 như sau:
(1) Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, lực lượng tuần tra, kiểm soát trên biển có quyền tiến hành các biện pháp để bắt người, điều tra đối với tội phạm xảy ra trên tàu thuyền nước ngoài sau khi rời khỏi nội thủy và đang đi trong lãnh hải Việt Nam.
(2) Đối với tội phạm xảy ra trên tàu thuyền nước ngoài đang đi trong lãnh hải Việt Nam nhưng không phải ngay sau khi rời khỏi nội thủy Việt Nam, lực lượng tuần tra, kiểm soát trên biển có quyền tiến hành bắt người, điều tra trong các trường hợp sau đây:
- Hậu quả của việc phạm tội ảnh hưởng đến Việt Nam;
- Việc phạm tội có tính chất phá hoại hòa bình của Việt Nam hay trật tự trong lãnh hải Việt Nam;
- Thuyền trưởng hay một viên chức ngoại giao hoặc viên chức lãnh sự của quốc gia mà tàu thuyền mang cờ yêu cầu sự giúp đỡ của các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam;
- Để ngăn chặn hành vi mua bán người, mua bán, tàng trữ, vận chuyển trái phép chất ma túy.
(3) Lực lượng tuần tra, kiểm soát trên biển không được tiến hành bất kỳ biện pháp nào trên tàu thuyền nước ngoài đang đi trong lãnh hải Việt Nam để bắt giữ người hay điều tra việc phạm tội đã xảy ra trước khi tàu thuyền đó đi vào lãnh hải Việt Nam nếu như tàu thuyền đó xuất phát từ một cảng nước ngoài và chỉ đi trong lãnh hải mà không đi vào nội thủy Việt Nam.
(Trừ trường hợp cần ngăn ngừa, hạn chế ô nhiễm môi trường biển hoặc để thực hiện quyền tài phán quốc gia quy định tại mục (2))
3. Xâm phạm chủ quyền biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam có thể bị xử lý theo quy định nào?
Xâm phạm chủ quyền biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam là hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng, có thể bị xử lý theo nhiều quy định pháp lý tùy vào tính chất, mức độ vi phạm và chủ thể thực hiện.
3.1. Mức xử phạt vi phạm hành chính
Khoản 3 Điều 8 Nghị định 162/2013/NĐ-CP quy định về mức phạt vi phạm hành chính với hành vi xâm phạm vùng biển của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam để điều tra tài nguyên biển như sau:
Vi phạm quy định về điều tra, thăm dò và nghiên cứu khoa học trên các vùng biển, đảo và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam...3. Phạt tiền từ 800.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với hành vi xâm phạm vùng biển, đảo và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam để điều tra, thăm dò và nghiên cứu khoa học tài nguyên biển Việt Nam.4. Hình thức xử phạt bổ sung:a) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1, 2 và Khoản 3 Điều này;b) Đình chỉ hoạt động từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc người và tàu thuyền vi phạm rời khỏi vùng biển, đảo và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3 Điều này.
Bên cạnh đó, khoản 2 Điều 3 Nghị định 162/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 3 Điều 3 Nghị định 37/2022/NĐ-CP quy định như sau:
Mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và nguyên tắc xử phạt...2. Mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
Theo đó, hành vi xâm phạm vùng biển của Việt Nam để điều tra tài nguyên biển bị xử phạt hành chính như sau:
- Phạt tiền từ 800.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với cá nhân vi phạm.
- Phạt tiền từ 1.600.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng đối với tổ chức vi phạm.
Ngoài ra, người và tàu thuyền vi phạm còn bị buộc rời khỏi vùng biển, đảo và thềm lục địa của Việt Nam
3.2. Truy cứu trách nhiệm hình sự
Căn cứ theo khoản 1 Điều 111 Bộ luật Hình sự 2015 quy định như sau:
Tội xâm phạm an ninh lãnh thổNgười nào xâm nhập lãnh thổ, có hành động làm sai lệch đường biên giới quốc gia hoặc có hành động khác nhằm gây phương hại cho an ninh lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thì bị phạt như sau:1. Người tổ chức, người hoạt động đắc lực hoặc gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân;2. Người đồng phạm khác, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 15 năm;3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
Theo đó, người tổ chức các hành vi xâm phạm an ninh lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì mức phạt cao nhất là tử hình.
Và trong khung hình phạt của tội xâm phạm an ninh lãnh thổ thì:
- Người đồng phạm khác, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 15 năm;
- Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
4. Câu hỏi thường gặp
4.1. Lãnh hải khác với vùng tiếp giáp lãnh hải như thế nào?
Lãnh hải là vùng biển quốc gia có chủ quyền hoàn toàn, còn vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển nằm ngoài lãnh hải, nơi quốc gia ven biển không có chủ quyền hoàn toàn mà chỉ có thể thực thi quyền kiểm soát nhất định về thuế quan, di trú, hải quan và y tế trong phạm vi 24 hải lý tính từ đường cơ sở.
4.2. Quốc gia ven biển có thể làm gì trong lãnh hải của mình?
Trong lãnh hải, quốc gia ven biển có quyền:
-
Thiết lập và thực thi pháp luật;
-
Khai thác tài nguyên thiên nhiên;
-
Kiểm soát hoạt động hàng hải;
-
Thiết lập vùng cấm hoặc hạn chế đi lại nếu cần thiết vì lý do an ninh;
-
Bảo vệ môi trường biển và chống ô nhiễm.
4.3. Các quốc gia không giáp biển có quyền lợi gì trong lãnh hải không?
Các quốc gia không giáp biển không có quyền chủ quyền trong lãnh hải của quốc gia khác, nhưng vẫn có quyền qua lại vô hại nếu đi trên tàu thuyền theo đúng quy định của luật biển quốc tế. Ngoài ra, họ cũng có quyền tiếp cận biển thông qua các thỏa thuận song phương hoặc đa phương với quốc gia ven biển.
4.4. Có giới hạn nào đối với việc thực thi chủ quyền trong lãnh hải không?
Dù quốc gia ven biển có chủ quyền đầy đủ trong lãnh hải, nhưng vẫn bị ràng buộc bởi luật quốc tế, đặc biệt là:
-
Không được cản trở quyền qua lại vô hại của tàu thuyền nước ngoài;
-
Không được gây ảnh hưởng đến tự do hàng hải quốc tế, đặc biệt đối với các tuyến hàng hải quốc tế quan trọng;
-
Phải thông báo kịp thời nếu thiết lập các khu vực hạn chế đi lại vì lý do an ninh.
Xem thêm các bài viết liên quan:
- Cách xác định đường biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam quy định mới nhất 2025
- Xâm phạm chủ quyền biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam có thể bị xử lý theo quy định nào?
- Biển báo trong khu vực biên giới biển được quy định ra sao mới nhất 2025?
- Phạm vi khu vực biên giới trên biển tính từ đâu?
Tags
# Vùng biển, bờ biểnCác từ khóa được tìm kiếm
# Xác định lãnh hải của đảo các quần đảo Việt NamTin cùng chuyên mục
Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định tăng giảm thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu?
Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định tăng giảm thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu?
Thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu là một công cụ quan trọng để quản lý và điều tiết giá cả, đồng thời khuyến khích ý thức bảo vệ môi trường trong bối cảnh phát triển kinh tế. Vậy, cơ quan nào có thẩm quyền ban hành các quyết định liên quan đến việc điều chỉnh thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu, và quá trình này diễn ra như thế nào để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả? Bài viết này sẽ làm rõ vấn đề thẩm quyền trong việc điều chỉnh thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu tại Việt Nam. 29/06/2025Thuế bảo vệ môi trường với xăng, dầu là bao nhiêu mới nhất 2025?
Thuế bảo vệ môi trường với xăng, dầu là bao nhiêu mới nhất 2025?
Thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu là một trong những sắc thuế quan trọng, nhằm mục đích hạn chế sử dụng các sản phẩm gây ô nhiễm, đồng thời tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước để phục vụ công tác bảo vệ môi trường. Vậy, mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu sẽ là bao nhiêu và những thay đổi này có tác động như thế nào đến thị trường và người tiêu dùng? Bài viết này sẽ cập nhật chi tiết các quy định mới nhất về thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu áp dụng từ năm 2025. 29/06/2025Hệ thống quan trắc môi trường gồm những gì? Đối tượng nào phải quan trắc môi trường?
Hệ thống quan trắc môi trường gồm những gì? Đối tượng nào phải quan trắc môi trường?
Trong bối cảnh môi trường ngày càng chịu nhiều tác động từ hoạt động của con người, hệ thống quan trắc môi trường đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc theo dõi, đánh giá và kiểm soát chất lượng môi trường. Vậy, một hệ thống quan trắc môi trường bao gồm những thành phần nào và những đối tượng nào bắt buộc phải thực hiện công tác quan trắc môi trường theo quy định hiện hành? Bài viết này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về cấu trúc của hệ thống quan trắc và các quy định liên quan đến đối tượng phải thực hiện quan trắc môi trường. 29/06/2025Quan trắc môi trường là gì? Quy định về quan trắc môi trường mới nhất 2025
Quan trắc môi trường là gì? Quy định về quan trắc môi trường mới nhất 2025
Trong bối cảnh ô nhiễm môi trường ngày càng trở thành vấn đề toàn cầu, quan trắc môi trường đóng vai trò then chốt trong việc thu thập dữ liệu, đánh giá hiện trạng và đưa ra các giải pháp bảo vệ môi trường hiệu quả. Vậy quan trắc môi trường là gì và những quy định pháp luật mới nhất về hoạt động này có gì đặc biệt, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế? Bài viết này sẽ đi sâu làm rõ những vấn đề đó. 29/06/2025Quy định chi trả dịch vụ môi trường rừng dựa trên những nguyên tắc nào mới nhất 2025?
Quy định chi trả dịch vụ môi trường rừng dựa trên những nguyên tắc nào mới nhất 2025?
Việc chi trả dịch vụ môi trường rừng là một chính sách quan trọng nhằm khuyến khích bảo vệ và phát triển rừng, đồng thời tạo nguồn thu bền vững cho những người làm công tác giữ rừng. Vậy, những nguyên tắc nào là nền tảng cho việc chi trả dịch vụ môi trường rừng theo quy định mới nhất? Bài viết này sẽ làm rõ các nguyên tắc cốt lõi, giúp các bên liên quan hiểu rõ hơn về tính công bằng, minh bạch và hiệu quả của chính sách DVMTR trong giai đoạn sắp tới. 28/06/2025Đối tượng nào phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng mới nhất 2025?
Đối tượng nào phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng mới nhất 2025?
Tiền dịch vụ môi trường rừng (DVMTR) là một cơ chế quan trọng nhằm tạo nguồn tài chính bền vững cho công tác bảo vệ và phát triển rừng. Vậy, những tổ chức, cá nhân nào sẽ nằm trong diện phải thực hiện nghĩa vụ chi trả này theo quy định mới nhất? Bài viết này sẽ đi sâu phân tích các đối tượng cụ thể, giúp các bên liên quan nắm rõ quyền và trách nhiệm của mình trong việc chung tay bảo vệ tài nguyên rừng quý giá. 28/06/2025Dịch vụ môi trường rừng là gì? Có bao nhiêu loại dịch vụ môi trường rừng?
Dịch vụ môi trường rừng là gì? Có bao nhiêu loại dịch vụ môi trường rừng?
Rừng không chỉ cung cấp gỗ, lâm sản mà còn mang lại vô vàn giá trị to lớn cho môi trường và đời sống con người, mà chúng ta gọi là dịch vụ môi trường rừng. Vậy, chính xác thì dịch vụ môi trường rừng là gì và pháp luật hiện hành quy định có bao nhiêu loại hình dịch vụ này? Bài viết này sẽ làm rõ những khái niệm cơ bản và phân loại các dịch vụ môi trường rừng, giúp bạn hiểu hơn về vai trò quan trọng của rừng và ý nghĩa của việc chi trả dịch vụ môi trường rừng trong công tác bảo vệ và phát triển rừng bền vững. 28/06/2025Cho thuê tài chính là gì? Những đối tượng nào được thuê tài chính mới nhất 2025?
Cho thuê tài chính là gì? Những đối tượng nào được thuê tài chính mới nhất 2025?
Cho thuê tài chính là hình thức cấp tín dụng trung và dài hạn thông qua việc cho thuê tài sản mà bên thuê không được hủy hợp đồng trước thời hạn. Từ năm 2025, đối tượng được thuê tài chính gồm doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã và tổ chức có dự án đầu tư hợp pháp tại Việt Nam. 03/07/2025Chính sách của Nhà nước đối với hoạt động lâm nghiệp ở Việt Nam hiện nay là gì?
Chính sách của Nhà nước đối với hoạt động lâm nghiệp ở Việt Nam hiện nay là gì?
Hoạt động lâm nghiệp là toàn bộ các hoạt động có liên quan đến việc quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng và chế biến, thương mại lâm sản, được thực hiện bởi cá nhân, tổ chức hoặc cộng đồng theo quy định của pháp luật. Chính sách của Nhà nước đối với hoạt động lâm nghiệp ở Việt Nam hiện nay sẽ được chia sẻ tại bài viết sau. 27/06/2025Lâm nghiệp là gì? Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động lâm nghiệp gồm những gì?
