Lãnh hải là gì? Vùng lãnh hải có chế độ pháp lý quy định thế nào?
Lãnh hải là gì? Vùng lãnh hải có chế độ pháp lý quy định thế nào?

1. Lãnh hải là gì? Vùng lãnh hải có chế độ pháp lý quy định thế nào?

1.1. Lãnh hải là gì?

Căn cứ tại Điều 11 Luật Biển Việt Nam 2012 quy định như sau:

Lãnh hải
Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía biển.
Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.

Và Điều 6 Nghị định 140/2004/NĐ-CP quy định như sau:

Lãnh hải
1. Lãnh hải Việt Nam là vùng biển rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía ngoài; trong trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký với các nước láng giềng có quy định khác thì áp dụng Điều ước quốc tế đó. Lãnh hải Việt Nam gồm:
a) Lãnh hải của đất liền;
b) Lãnh hải của các đảo, lãnh hải của các quần đảo Việt Nam.
2. Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện chủ quyền đầy đủ và toàn vẹn đối với lãnh hải của mình cũng như đối với vùng trời, đáy biển và lòng đất dưới đáy biển của lãnh hải.
3. Tàu thuyền nước ngoài đi qua không gây hại trong lãnh hải Việt Nam, không được làm phương hại đến hoà bình, an ninh, trật tự, môi trường sinh thái của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam và Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.

Đồng thời, tại khoản 1 Điều 3 Luật Biển Việt Nam 2012 cũng quy định:

Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Vùng biển Việt Nam bao gồm nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia của Việt Nam, được xác định theo pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế về biên giới lãnh thổ mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và phù hợp với Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982.
...

Theo đó, vùng lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía biển gồm:

  • Lãnh hải của đất liền;
  • Lãnh hải của các đảo, lãnh hải của các quần đảo Việt Nam.

Vùng lãnh hải thuộc vùng biển Việt Nam, Việt Nam thực hiện chủ quyền đầy đủ và toàn vẹn đối với lãnh hải của mình. Vùng lãnh hải là một phần căn cứ để xác định biên giới quốc gia trên biển.

1.2. Chế độ pháp lý đối với vùng lãnh hải

Căn cứ Điều 12 Luật Biển Việt Nam 2012 quy định chế độ pháp lý với lãnh hải như sau:

Chế độ pháp lý của lãnh hải
1. Nhà nước thực hiện chủ quyền đầy đủ và toàn vẹn đối với lãnh hải và vùng trời, đáy biển và lòng đất dưới đáy biển của lãnh hải phù hợp với Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982.
2. Tàu thuyền của tất cả các quốc gia được hưởng quyền đi qua không gây hại trong lãnh hải Việt Nam. Đối với tàu quân sự nước ngoài khi thực hiện quyền đi qua không gây hại trong lãnh hải Việt Nam, thông báo trước cho cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.
3. Việc đi qua không gây hại của tàu thuyền nước ngoài phải được thực hiện trên cơ sở tôn trọng hòa bình, độc lập, chủ quyền, pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
4. Các phương tiện bay nước ngoài không được vào vùng trời ở trên lãnh hải Việt Nam, trừ trường hợp được sự đồng ý của Chính phủ Việt Nam hoặc thực hiện theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
5. Nhà nước có chủ quyền đối với mọi loại hiện vật khảo cổ, lịch sử trong lãnh hải Việt Nam.

Theo đó chế độ pháp lý của vùng lãnh hải được xác định như sau:

  • Nhà nước thực hiện chủ quyền đầy đủ và toàn vẹn đối với lãnh hải và vùng trời, đáy biển và lòng đất dưới đáy biển của lãnh hải.
  • Tàu thuyền của tất cả các quốc gia được hưởng quyền đi qua không gây hại trong lãnh hải Việt Nam
  • Đối với tàu quân sự nước ngoài khi thực hiện quyền đi qua phải thông báo trước cho cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.
  • Việc đi qua không gây hại của tàu thuyền nước ngoài phải được thực hiện trên cơ sở tôn trọng hòa bình, độc lập, chủ quyền, pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
  • Các phương tiện bay nước ngoài không được vào vùng trời ở trên lãnh hải Việt Nam, trừ trường hợp được sự đồng ý của Chính phủ Việt Nam hoặc theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
  • Nhà nước có chủ quyền đối với mọi loại hiện vật khảo cổ, lịch sử trong lãnh hải Việt Nam.
Quyền tài phán đối với tàu thuyền nước ngoài trong lãnh hải Việt Nam
Quyền tài phán đối với tàu thuyền nước ngoài trong lãnh hải Việt Nam

2. Quyền tài phán đối với tàu thuyền nước ngoài trong lãnh hải Việt Nam

2.1. Quyền tài phán dân sự đối với tàu thuyền nước ngoài trong lãnh hải Việt Nam

Đối với quyền tài phán dân sự đối với tàu thuyền nước ngoài trong lãnh hải Việt Nam, lực lượng tuần tra, kiểm soát trên biển được thực hiện các quyền hạn theo Điều 31 Luật Biển Việt Nam 2012 như sau:

  • Lực lượng tuần tra, kiểm soát trên biển không được buộc tàu thuyền nước ngoài đang đi trong lãnh hải phải dừng lại hoặc thay đổi hành trình chỉ vì mục đích thực hiện quyền tài phán dân sự đối với cá nhân đang ở trên tàu thuyền đó.
  • Lực lượng tuần tra, kiểm soát trên biển không được tiến hành các biện pháp bắt giữ hay xử lý về mặt dân sự đối với tàu thuyền nước ngoài đang đi trong vùng biển Việt Nam, trừ nội thủy.

Trừ trường hợp việc thi hành các biện pháp này liên quan đến nghĩa vụ đã cam kết hay trách nhiệm dân sự mà tàu thuyền phải đảm nhận trong khi đi qua hoặc để được đi qua vùng biển Việt Nam.

  • Lực lượng tuần tra, kiểm soát trên biển có thể áp dụng các biện pháp bắt giữ hay xử lý tàu thuyền nước ngoài nhằm mục đích thực hiện quyền tài phán dân sự nếu tàu thuyền đó đang đậu trong lãnh hải hoặc đi qua lãnh hải sau khi rời khỏi nội thủy Việt Nam.

2.2. Quyền tài phán hình sự đối với tàu thuyền nước ngoài trong lãnh hải Việt Nam

Lực lượng tuần tra, kiểm soát trên biển có quyền tài phán hình sự đối với tàu thuyền nước ngoài khi đang đi trong lãnh hải Việt Nam. Tại Điều 30 Luật Biển Việt Nam 2012 như sau:

(1) Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, lực lượng tuần tra, kiểm soát trên biển có quyền tiến hành các biện pháp để bắt người, điều tra đối với tội phạm xảy ra trên tàu thuyền nước ngoài sau khi rời khỏi nội thủy và đang đi trong lãnh hải Việt Nam.

(2) Đối với tội phạm xảy ra trên tàu thuyền nước ngoài đang đi trong lãnh hải Việt Nam nhưng không phải ngay sau khi rời khỏi nội thủy Việt Nam, lực lượng tuần tra, kiểm soát trên biển có quyền tiến hành bắt người, điều tra trong các trường hợp sau đây:

  • Hậu quả của việc phạm tội ảnh hưởng đến Việt Nam;
  • Việc phạm tội có tính chất phá hoại hòa bình của Việt Nam hay trật tự trong lãnh hải Việt Nam;
  • Thuyền trưởng hay một viên chức ngoại giao hoặc viên chức lãnh sự của quốc gia mà tàu thuyền mang cờ yêu cầu sự giúp đỡ của các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam;
  • Để ngăn chặn hành vi mua bán người, mua bán, tàng trữ, vận chuyển trái phép chất ma túy.

(3) Lực lượng tuần tra, kiểm soát trên biển không được tiến hành bất kỳ biện pháp nào trên tàu thuyền nước ngoài đang đi trong lãnh hải Việt Nam để bắt giữ người hay điều tra việc phạm tội đã xảy ra trước khi tàu thuyền đó đi vào lãnh hải Việt Nam nếu như tàu thuyền đó xuất phát từ một cảng nước ngoài và chỉ đi trong lãnh hải mà không đi vào nội thủy Việt Nam.

(Trừ trường hợp cần ngăn ngừa, hạn chế ô nhiễm môi trường biển hoặc để thực hiện quyền tài phán quốc gia quy định tại mục (2))

Xâm phạm chủ quyền biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam có thể bị xử lý theo quy định nào?
Xâm phạm chủ quyền biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam có thể bị xử lý theo quy định nào?

3. Xâm phạm chủ quyền biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam có thể bị xử lý theo quy định nào?

Xâm phạm chủ quyền biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam là hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng, có thể bị xử lý theo nhiều quy định pháp lý tùy vào tính chất, mức độ vi phạm và chủ thể thực hiện.

3.1. Mức xử phạt vi phạm hành chính

Khoản 3 Điều 8 Nghị định 162/2013/NĐ-CP quy định về mức phạt vi phạm hành chính với hành vi xâm phạm vùng biển của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam để điều tra tài nguyên biển như sau:

Vi phạm quy định về điều tra, thăm dò và nghiên cứu khoa học trên các vùng biển, đảo và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
...
3. Phạt tiền từ 800.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với hành vi xâm phạm vùng biển, đảo và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam để điều tra, thăm dò và nghiên cứu khoa học tài nguyên biển Việt Nam.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1, 2 và Khoản 3 Điều này;
b) Đình chỉ hoạt động từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc người và tàu thuyền vi phạm rời khỏi vùng biển, đảo và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3 Điều này.

Bên cạnh đó, khoản 2 Điều 3 Nghị định 162/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 3 Điều 3 Nghị định 37/2022/NĐ-CP quy định như sau:

Mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và nguyên tắc xử phạt
...
2. Mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Theo đó, hành vi xâm phạm vùng biển của Việt Nam để điều tra tài nguyên biển bị xử phạt hành chính như sau:

  • Phạt tiền từ 800.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với cá nhân vi phạm.
  • Phạt tiền từ 1.600.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng đối với tổ chức vi phạm.

Ngoài ra, người và tàu thuyền vi phạm còn bị buộc rời khỏi vùng biển, đảo và thềm lục địa của Việt Nam

3.2. Truy cứu trách nhiệm hình sự

Căn cứ theo khoản 1 Điều 111 Bộ luật Hình sự 2015 quy định như sau:

Tội xâm phạm an ninh lãnh thổ
Người nào xâm nhập lãnh thổ, có hành động làm sai lệch đường biên giới quốc gia hoặc có hành động khác nhằm gây phương hại cho an ninh lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thì bị phạt như sau:
1. Người tổ chức, người hoạt động đắc lực hoặc gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân;
2. Người đồng phạm khác, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 15 năm;
3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

Theo đó, người tổ chức các hành vi xâm phạm an ninh lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì mức phạt cao nhất là tử hình.

Và trong khung hình phạt của tội xâm phạm an ninh lãnh thổ thì:

  • Người đồng phạm khác, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 15 năm;
  • Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Lãnh hải khác với vùng tiếp giáp lãnh hải như thế nào?

Lãnh hải là vùng biển quốc gia có chủ quyền hoàn toàn, còn vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển nằm ngoài lãnh hải, nơi quốc gia ven biển không có chủ quyền hoàn toàn mà chỉ có thể thực thi quyền kiểm soát nhất định về thuế quan, di trú, hải quan và y tế trong phạm vi 24 hải lý tính từ đường cơ sở.

4.2. Quốc gia ven biển có thể làm gì trong lãnh hải của mình?

Trong lãnh hải, quốc gia ven biển có quyền:

  • Thiết lập và thực thi pháp luật;

  • Khai thác tài nguyên thiên nhiên;

  • Kiểm soát hoạt động hàng hải;

  • Thiết lập vùng cấm hoặc hạn chế đi lại nếu cần thiết vì lý do an ninh;

  • Bảo vệ môi trường biển và chống ô nhiễm.

4.3. Các quốc gia không giáp biển có quyền lợi gì trong lãnh hải không?

Các quốc gia không giáp biển không có quyền chủ quyền trong lãnh hải của quốc gia khác, nhưng vẫn có quyền qua lại vô hại nếu đi trên tàu thuyền theo đúng quy định của luật biển quốc tế. Ngoài ra, họ cũng có quyền tiếp cận biển thông qua các thỏa thuận song phương hoặc đa phương với quốc gia ven biển.

4.4. Có giới hạn nào đối với việc thực thi chủ quyền trong lãnh hải không?

Dù quốc gia ven biển có chủ quyền đầy đủ trong lãnh hải, nhưng vẫn bị ràng buộc bởi luật quốc tế, đặc biệt là:

  • Không được cản trở quyền qua lại vô hại của tàu thuyền nước ngoài;

  • Không được gây ảnh hưởng đến tự do hàng hải quốc tế, đặc biệt đối với các tuyến hàng hải quốc tế quan trọng;

  • Phải thông báo kịp thời nếu thiết lập các khu vực hạn chế đi lại vì lý do an ninh.