Tìm kiếm
Chương VIII Luật tố tụng hành chính 2015: Phát hiện và kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án hành chính
| Số hiệu: | 93/2015/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 25/11/2015 | Ngày hiệu lực: | 01/07/2016 |
| Ngày công báo: | 29/12/2015 | Số công báo: | Từ số 1247 đến số 1248 |
| Lĩnh vực: | Thủ tục Tố tụng | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Luật tố tụng hành chính 2015 với nhiều quy định về trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng hành chính; trình tự, thủ tục khởi kiện, giải quyết vụ án hành chính, thi hành án hành chính và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hành chính;… được ban hành ngày 25/11/2015.
Luật tố tụng hành chính năm 2015 gồm 23 Chương, 372 Điều (thay vì 18 Chương, 265 Điều ở Luật tố tụng hành chính 2010). Bố cục Luật 93/2015/QH13 gồm các Chương sau:
- Những quy định chung
- Thẩm quyền của Tòa án
- Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng và việc người tiến hành tố tụng
- Người tham gia tố tụng, quyền và nghĩa vụ của người tham gia tố tụng
- Các biện pháp khẩn cấp tạm thời
- Chứng minh và chứng cứ
- Cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng
- Phát hiện và kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án hành chính
- Thủ tục thi hành bản án, quyết định của Tòa án về vụ án hành chính
- Thủ tục đối thoại và chuẩn bị xét xử
- Phiên tòa sơ thẩm
- Thủ tục giải quyết khiếu kiện danh sách cử tri bầu cử đại biểu Quốc hội, danh sách cử tri bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, danh sách cử tri trưng cầu ý dân
- Thủ tục phúc thẩm
- Thủ tục giải quyết vụ án hành chính theo thủ tục rút gọn
- Thủ tục giám đốc thẩm
- Thủ tục tái thẩm
- Thủ tục đặc biệt xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
- Thủ tục giải quyết vụ án hành chính có yếu tố nước ngoài
- Thủ tục thi hành bản án, quyết định của Tòa án về vụ án hành chính
- Các hành vi cản trở hoạt động tố tụng hành chính
- Khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hành chính
- Án phí, lệ phí và các chi phí tố tụng khác
- Điều khoản thi hành
Luật tố tụng hành chính 2015 có một số điểm đáng chú ý sau:
- Quy định mới về quyền tiếp cận, trao đổi tài liệu, chứng cứ tại Điều 98 Luật TTHC 2015.
+ Đương sự có quyền được biết, ghi chép, sao chụp, trao đổi tài liệu, chứng cứ do đương sự khác giao nộp cho Tòa án hoặc do Tòa án thu thập được, trừ tài liệu, chứng cứ quy định tại khoản 2 Điều 96 của Luật tố tụng HC 2015.
+ Khi đương sự giao nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án thì trong thời hạn 05 ngày làm việc họ phải thông báo cho đương sự khác biết về việc họ đã giao nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án để đương sự khác liên hệ với Tòa án thực hiện quyền tiếp cận tài liệu, chứng cứ.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Tòa án thu thập được tài liệu, chứng cứ thì Tòa án phải thông báo cho đương sự biết.
- Định rõ nguyên tắc đối thoại (Điều 134 Luật số 93/2015/QH13).
Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, Tòa án tiến hành đối thoại để các đương sự thống nhất với nhau về việc giải quyết vụ án, trừ những vụ án không tiến hành đối thoại được, vụ án khiếu kiện về danh sách cử tri, vụ án xét xử theo thủ tục rút gọn được quy định tại các điều 135, 198 và 246 của Luật tố tụng hành chính năm 2015.
- Quy định nội dung và phương thức tranh tụng tại phiên tòa (Điều 175, 236).
Tranh tụng tại phiên tòa bao gồm việc trình bày chứng cứ, hỏi, đối đáp, trả lời và phát biểu quan điểm, lập luận về đánh giá chứng cứ, tình tiết của vụ án, quan hệ pháp luật tranh chấp và pháp luật áp dụng để giải quyết yêu cầu của đương sự trong vụ án.
- Bổ sung các Chương sau so với Luật tố tụng hành chính 2010:
+ Phát hiện và kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án hành chính.
+ Thủ tục giải quyết khiếu kiện danh sách cử tri bầu cử đại biểu Quốc hội, danh sách cử tri bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, danh sách cử tri trưng cầu dân ý (Chương XII Luật TTHC năm 2015).
+ Giải quyết vụ án hành chính theo thủ tục rút gọn tại Toà án (Chương XIV).
+ Thủ tục giải quyết vụ án hành chính có yếu tố nước ngoài.
+ Xử lý các hành vi cản trở hoạt động tố tụng hành chính.
Luật tố tụng hành chính 2015 có hiệu lực từ ngày 01/07/2016 trừ một số quy định cụ thể tại Khoản 1 Điều 371, Luật tố tụng HC năm 2015 thay thế Luật tố tụng hành chính 2010.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Trong quá trình giải quyết vụ án hành chính, nếu phát hiện văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến việc giải quyết vụ án hành chính có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên thì Tòa án thực hiện như sau:
a) Trường hợp chưa có quyết định đưa vụ án ra xét xử thì Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án đó thực hiện việc kiến nghị theo thẩm quyền hoặc đề nghị người có thẩm quyền quy định tại Điều 112 của Luật này thực hiện việc kiến nghị;
b) Trường hợp đã có quyết định đưa vụ án ra xét xử hoặc vụ án đang được xem xét theo trình tự giám đốc thẩm, tái thẩm thì Hội đồng xét xử đề nghị Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án đó thực hiện việc kiến nghị hoặc đề nghị người có thẩm quyền quy định tại Điều 112 của Luật này thực hiện việc kiến nghị.
2. Văn bản kiến nghị hoặc đề nghị người có thẩm quyền kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật phải có những nội dung chính sau đây:
a) Tên của Tòa án ra văn bản kiến nghị hoặc đề nghị;
b) Tóm tắt nội dung vụ án và những vấn đề pháp lý đặt ra để giải quyết vụ án;
c) Tên, số, ngày, tháng, năm của văn bản quy phạm pháp luật bị kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ có liên quan đến việc giải quyết vụ án;
d) Phân tích những quy định của văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên;
đ) Kiến nghị hoặc đề nghị của Tòa án về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật đó.
3. Kèm theo văn bản kiến nghị hoặc đề nghị người có thẩm quyền kiến nghị là văn bản quy phạm pháp luật bị kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ.
1. Chánh án Tòa án cấp huyện có quyền kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước từ cấp huyện trở xuống; đề nghị Chánh án Tòa án cấp tỉnh kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp tỉnh; báo cáo Chánh án Tòa án cấp tỉnh đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước ở Trung ương.
2. Chánh án Tòa án cấp tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao có quyền kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước từ cấp tỉnh trở xuống; đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước ở Trung ương.
3. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao tự mình hoặc theo đề nghị của Chánh án Tòa án quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước ở Trung ương.
4. Trường hợp tại phiên tòa, Hội đồng xét xử phát hiện văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên thì Hội đồng xét xử có văn bản báo cáo Chánh án Tòa án theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này để thực hiện quyền kiến nghị; trường hợp này, Hội đồng xét xử có quyền tạm ngừng phiên tòa theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 187 của Luật này để chờ ý kiến của Chánh án Tòa án hoặc tạm đình chỉ giải quyết vụ án khi có văn bản kiến nghị của Chánh án Tòa án có thẩm quyền theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 141 của Luật này.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị quy định tại Điều 111 của Luật này thì Chánh án Tòa án có thẩm quyền kiến nghị phải xem xét và xử lý như sau:
1. Trường hợp đề nghị có căn cứ thì phải ra văn bản kiến nghị gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật và thông báo cho Tòa án đã đề nghị biết để ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án.
2. Trường hợp đề nghị không có căn cứ thì phải ra văn bản trả lời cho Tòa án đã đề nghị biết để tiếp tục giải quyết vụ án theo đúng quy định của pháp luật.
Cơ quan nhận được kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của Tòa án có trách nhiệm giải quyết như sau:
1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị của Chánh án Tòa án quy định tại Điều 112 của Luật này đối với văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên thì cơ quan đã ban hành văn bản đó phải xem xét và trả lời bằng văn bản cho Tòa án đã kiến nghị. Nếu quá thời hạn này mà không nhận được văn bản trả lời thì Tòa án áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn để giải quyết vụ án.
2. Trường hợp kiến nghị xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thì thực hiện theo quy định của pháp luật.
DISCOVERY, AND RECOMMENDATION ON AMENDMENT, SUPPLEMENTATION OR ANNULMENT, OF LEGAL DOCUMENTS IN THE COURSE OF SETTLEMENT OF ADMINISTRATIVE CASES
Article 111. Discovery, and recommendation on amendment, supplementation, or annulment, of legal documents
1. In the course of settlement of an administrative case, if the court discovers a legal document relevant to the settlement showing signs of contravention of the Constitution, a law or a legal document of a superior state agency:
a/ In case a decision to bring the case to trial has not yet been issued, the chief justice of the court currently settling the case shall make recommendations according to his/her jurisdiction or request a competent person specified in Article 112 of this Law to do so;
b/ In case a decision to bring the case to trial has been issued or the case is being examined according to the cassation or reopening procedures, the trial panel shall request the chief justice of the court currently settling the case to make recommendations or request a competent person specified in Article 112 of this Law to do so.
2. A written recommendation or request for a competent person’s recommendation on amendment, supplementation or annulment of a legal document must have the following principal contents:
a/ Name of the court issuing the written recommendation or request;
b/ Summarized contents of the case and legal matters which shall be dealt with to settle the case;
c/ Title, serial number and date of the legal document relevant to the case settlement and recommended to be amended, supplemented or annulled;
d/ Analysis of provisions of the legal document showing signs of contravention of the Constitution, a law or a legal document of a superior state agency;
dd/ The court’s recommendation on, or request for, amendment, supplementation or annulment of the legal document.
3. The written recommendation or request for a competent person’s recommendation shall be enclosed with the legal document recommended to be amended, supplemented or annulled.
Article 112. Competence to recommend amendment, supplementation or annulment of legal documents
1. Chief justices of district-level courts may recommend amendment, supplementation or annulment of legal documents of state agencies at the district level or lower level; propose chief justices of provincial-level courts to amend, supplement or annul legal documents of provincial- level state agencies; and report to chief justices of provincial-level courts for proposing the Chief Justice of the Supreme People’s Court to recommend amendment, supplementation or annulment of legal documents of central state agencies.
2. Chief justices of provincial-level courts and superior people’s courts may recommend amendment, supplementation or annulment of legal documents of state agencies at the provincial level or lower levels; and propose the Chief Justice of the Supreme People’s Court to recommend amendment, supplementation or annulment of legal documents of central state agencies.
3. The Chief Justice of the Supreme People’s Court may recommend amendment, supplementation or annulment of legal documents of central state agencies on his/her own initiative or at the proposal of chief justices of courts specified in Clauses I and 2 of this Article.
4. In case the trial panel discovers at the court hearing a legal document showing signs of contravention of the Constitution, a law or a legal document of a superior state agency, it shall report such in writing to the chief justice specified in Clause 1,2 or 3 of this Article for the latter to exercise the right to make recommendations. In this case, the trial panel may suspend the court hearing under Point d, Clause I, Article 187 of this Law pending opinions of the chief justice or suspend the settlement of the case upon receiving a written recommendation of the chief justice of the competent court specified at Point e, Clause 1, Article 141 of this Law.
Article 113. Responsibility to respond to proposals for recommendation on amendment, supplementation or annulment of legal documents
Within 10 days after receiving a written request specified in Article 111 of this Law, the chief justice with the recommending competence shall consider and respond to it as follows:
1. In case the proposal is grounded, he/she shall make and send a written recommendation to the competent state agency to amend, supplement or annul the legal document in question and notify such to the proposing court so that the latter can issue a decision to suspend the settlement of the case.
2. In case the proposal is groundless, he/she shall issue a written reply to the proposing court for continued settlement of the case in accordance with law.
Article 114. Responsibility to realize recommendations on amendment, supplementation or annulment of legal documents
An agency receiving a court’s recommendation on amendment, supplementation or annulment of a legal document shall realize such recommendation as follows:
1. Within 30 days after receiving a written recommendation of the chief justice of a court specified in Article 112 of this Law, on a legal document detailing or guiding the Constitution, a law or a legal document of a superior state agency, the agency that has issued such legal document shall consider and issue a written reply to the recommending court. Past that time limit, if receiving no reply, the court may apply a document of higher legal validity to settle the case.
2. The response to recommendations on amendment, supplementation or annulment of laws or resolutions of the National Assembly or ordinances or resolutions of the National Assembly Standing Committee must comply with law.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 7. Giải quyết vấn đề bồi thường thiệt hại trong vụ án hành chính
Điều 30. Khiếu kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
Điều 32. Thẩm quyền của Tòa án cấp tỉnh
Điều 45. Những trường hợp phải từ chối hoặc thay đổi người tiến hành tố tụng
Điều 57. Quyền, nghĩa vụ của người bị kiện
Điều 68. Các biện pháp khẩn cấp tạm thời
Điều 73. Thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
Điều 78. Nghĩa vụ cung cấp chứng cứ, chứng minh trong tố tụng hành chính
Điều 115. Quyền khởi kiện vụ án
Điều 143. Đình chỉ giải quyết vụ án
Điều 193. Thẩm quyền của Hội đồng xét xử
Điều 296. Thẩm quyền xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
Bài viết liên quan
Thủ tục hành chính là gì? Thủ tục hành chính có bao nhiêu loại?
Thủ tục hành chính là gì? Thủ tục hành chính có bao nhiêu loại?
Thủ tục hành chính là trình tự, cách thức do pháp luật quy định để cơ quan nhà nước giải quyết công việc với người dân, tổ chức. Thủ tục hành chính có thể chia thành nhiều loại theo lĩnh vực, cấp giải quyết hoặc mức độ thực hiện (trực tiếp hay trực tuyến). Việc nắm rõ các loại thủ tục giúp người dân thực hiện đúng quy định và thuận lợi hơn trong quá trình làm việc với cơ quan công quyền. 03/07/2025Người tiến hành tố tụng gồm những ai? Trường hợp nào phải thay đổi người tiến hành tố tụng?
Người tiến hành tố tụng gồm những ai? Trường hợp nào phải thay đổi người tiến hành tố tụng?
Trong quá trình giải quyết một vụ án theo thủ tục tố tụng hình sự, dân sự hay hành chính, bên cạnh những người tham gia tố tụng để bảo vệ quyền lợi của mình, còn có những chủ thể đặc biệt được giao nhiệm vụ thực hiện hoạt động tố tụng theo chức năng, thẩm quyền của Nhà nước. Những người này được gọi là người tiến hành tố tụng. Vậy, người tiến hành tố tụng gồm những ai? Trường hợp nào phải thay đổi người tiến hành tố tụng? 18/06/2025Người tham gia tố tụng trong vụ án hành chính gồm những ai?
Người tham gia tố tụng trong vụ án hành chính gồm những ai?
Tố tụng hành chính là quá trình giải quyết các khiếu kiện giữa cá nhân, tổ chức với cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong hoạt động quản lý hành chính. Để bảo đảm quá trình giải quyết được minh bạch, công bằng và đúng pháp luật, pháp luật tố tụng hành chính quy định rõ các chủ thể được tham gia vào quá trình này. Vậy, người tham gia tố tụng trong vụ án hành chính gồm những ai và vai trò của họ được xác định như thế nào? 18/06/2025Người tham gia tố tụng trong vụ án dân sự gồm những ai?
Người tham gia tố tụng trong vụ án dân sự gồm những ai?
Tố tụng dân sự là quá trình giải quyết tranh chấp giữa các cá nhân, tổ chức về quyền và nghĩa vụ dân sự thông qua cơ quan tư pháp. Để bảo đảm quá trình giải quyết được khách quan, công bằng và đúng pháp luật, nhiều chủ thể khác nhau sẽ tham gia vào quá trình tố tụng với những vai trò nhất định. Vậy, người tham gia tố tụng trong vụ án dân sự gồm những ai và họ giữ vai trò gì trong từng giai đoạn tố tụng? 18/06/2025Người tham gia tố tụng trong vụ án hình sự gồm những ai?
Người tham gia tố tụng trong vụ án hình sự gồm những ai?
Tố tụng hình sự là quá trình pháp lý nhằm điều tra, truy tố và xét xử người phạm tội theo đúng quy định của pháp luật. Trong quá trình này, nhiều cá nhân, cơ quan với vai trò và quyền hạn khác nhau cùng tham gia để đảm bảo tính khách quan, công bằng cho vụ án. Vậy, những ai được xác định là người tham gia tố tụng trong vụ án hình sự và họ giữ vai trò gì trong từng giai đoạn tố tụng? 18/06/2025Quy định về thẩm quyền của Tòa án các cấp theo Luật Tố tụng Dân sự mới nhất 2025
Quy định về thẩm quyền của Tòa án các cấp theo Luật Tố tụng Dân sự mới nhất 2025
Trong hệ thống tư pháp Việt Nam, Tòa án nhân dân giữ vai trò trung tâm trong việc bảo vệ công lý, quyền con người và pháp chế xã hội chủ nghĩa. Để đảm bảo hoạt động xét xử được thực hiện đúng quy định và hiệu quả, pháp luật quy định rõ thẩm quyền của Tòa án theo từng cấp xét xử. Việc xác định đúng thẩm quyền của Tòa án các cấp không chỉ giúp quá trình tố tụng được tiến hành đúng trình tự mà còn tránh lãng phí thời gian, chi phí và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các bên. Hãy cùng tìm hiểu về quy định về thẩm quyền của Tòa án các cấp theo Luật Tố tụng Dân sự mới nhất 2025 18/06/2025Hồ sơ, thủ tục khởi kiện vụ án hành chính mới nhất 2025
Hồ sơ, thủ tục khởi kiện vụ án hành chính mới nhất 2025
Trong một nhà nước pháp quyền, quyền khởi kiện vụ án hành chính là một trong những công cụ quan trọng để công dân, cơ quan, tổ chức bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình trước những hành vi hành chính, quyết định hành chính bị cho là trái pháp luật. Tại Việt Nam, Luật Tố tụng hành chính đã quy định cụ thể về trình tự, thủ tục khởi kiện, cũng như thành phần hồ sơ cần thiết để đảm bảo việc xét xử khách quan, đúng pháp luật. Hãy cùng tìm hiểu về hồ sơ, thủ tục khởi kiện vụ án hành chính mới nhất 2025 17/06/2025Quy định người tham gia tố tụng gồm những ai?
Quy định người tham gia tố tụng gồm những ai?
Trong hệ thống tư pháp, việc xác định rõ ràng các chủ thể tham gia tố tụng là yếu tố then chốt để đảm bảo tính khách quan, công bằng và hiệu quả trong quá trình giải quyết vụ án. Pháp luật tố tụng quy định cụ thể về các loại người tham gia tố tụng, quyền và nghĩa vụ của họ, nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan và đảm bảo sự minh bạch trong hoạt động tố tụng. Việc hiểu rõ về các quy định này không chỉ giúp các bên đương sự thực hiện đúng quyền lợi của mình mà còn góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác xét xử. Hãy cùng tìm hiểu về quy định người tham gia tố tụng gồm những ai? 18/06/2025Chứng cứ trong tố tụng dân sự là gì? Các đặc điểm và đặc tính của chứng cứ trong tố tụng dân sự là gì mới nhất 2025?
Chứng cứ trong tố tụng dân sự là gì? Các đặc điểm và đặc tính của chứng cứ trong tố tụng dân sự là gì mới nhất 2025?
Trong tố tụng dân sự, việc xác định và đánh giá chứng cứ đóng vai trò then chốt trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên đương sự. Chứng cứ không chỉ là căn cứ để Tòa án đưa ra phán quyết công bằng, mà còn là công cụ để làm sáng tỏ các tình tiết, sự kiện liên quan đến vụ việc. Hãy cùng tìm hiểu về chứng cứ trong tố tụng dân sự là gì? Các đặc điểm và đặc tính của chứng cứ trong tố tụng dân sự là gì mới nhất 2025? 18/06/2025Ai có quyền khởi kiện vụ án hành chính?
