Chứng cứ trong tố tụng dân sự là gì? Các đặc điểm và đặc tính của chứng cứ trong tố tụng dân sự là gì mới nhất 2025? (ảnh 1)
Chứng cứ trong tố tụng dân sự là gì? Các đặc điểm và đặc tính của chứng cứ trong tố tụng dân sự là gì mới nhất?

1. Chứng cứ trong tố tụng dân sự là gì? Các đặc điểm và đặc tính của chứng cứ trong tố tụng dân sự là gì mới nhất 2025?

1.1. Chứng cứ trong tố tụng dân sự là gì?

Tại Điều 93 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về chứng cứ trong vụ việc dân sự cụ thể là:

"Điều 93. Chứng cứ

Chứng cứ trong vụ việc dân sự là những gì có thật được đương sự và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác giao nộp, xuất trình cho Tòa án trong quá trình tố tụng hoặc do Tòa án thu thập được theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định và được Tòa án sử dụng làm căn cứ để xác định các tình tiết khách quan của vụ án cũng như xác định yêu cầu hay sự phản đối của đương sự là có căn cứ và hợp pháp."

1.2. Các đặc điểm và đặc tính của chứng cứ trong tố tụng dân sự là gì mới nhất 2025?

  • Đặc điểm của chứng cứ trong tố tụng dân sự
    • Tính khách quan: Chứng cứ phải tồn tại độc lập với ý chí chủ quan của con người. Các bên đương sự và cơ quan tố tụng không được phép tạo ra chứng cứ; thay vào đó, họ có trách nhiệm phát hiện, thu thập và đánh giá chứng cứ một cách trung thực và khách quan.
    • Tính liên quan: Chứng cứ phải có mối quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với các tình tiết, sự kiện của vụ án. Mối quan hệ này giúp xác định sự tồn tại hoặc không tồn tại của các sự kiện có ý nghĩa đối với việc giải quyết vụ án.
    • Tính hợp pháp: Chứng cứ chỉ có giá trị pháp lý khi được thu thập, bảo quản và sử dụng theo đúng trình tự, thủ tục mà pháp luật quy định. Chỉ những chứng cứ thu thập từ các nguồn hợp pháp mới được coi là chứng cứ hợp pháp.
  • Đặc tính của chứng cứ trong tố tụng dân sự
    • Tính xác thực: Chứng cứ phải phản ánh đúng sự thật khách quan, không bị giả mạo, sửa chữa hoặc làm sai lệch.
    • Tính toàn vẹn: Chứng cứ phải được bảo quản nguyên vẹn, không bị hư hỏng hoặc mất mát, để đảm bảo giá trị chứng minh của nó.
    • Tính khả thi: Chứng cứ phải có khả năng chứng minh các tình tiết, sự kiện của vụ án một cách rõ ràng và thuyết phục.
  • Căn cứ pháp lý
    • Điều 94 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015: Quy định về nguồn chứng cứ trong tố tụng dân sự, bao gồm tài liệu, vật chứng, lời khai của đương sự và người làm chứng, kết luận giám định, biên bản thẩm định tại chỗ, kết quả định giá tài sản, văn bản công chứng, chứng thực và các nguồn khác mà pháp luật có quy định.
    • Điều 95 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015: Quy định về nghĩa vụ của các bên đương sự trong việc cung cấp chứng cứ, bao gồm việc giao nộp chứng cứ, cung cấp thông tin về chứng cứ và hỗ trợ việc thu thập chứng cứ.
    • Điều 96 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015: Quy định về quyền và nghĩa vụ của Tòa án trong việc thu thập chứng cứ, bao gồm việc yêu cầu các bên đương sự cung cấp chứng cứ, thu thập chứng cứ từ các nguồn khác và đánh giá chứng cứ.

2. Các nguồn chứng cứ trong vụ án gồm những gì?

Các nguồn chứng cứ trong vụ án gồm những gì?

Các nguồn chứng cứ trong vụ án gồm những gì?

Chứng cứ được thu thập, xác định từ các nguồn:

  • Vật chứng;
  • Lời khai, lời trình bày;
  • Dữ liệu điện tử;
  • Kết luận giám định, định giá tài sản;
  • Biên bản trong hoạt động khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án;
  • Kết quả thực hiện ủy thác tư pháp và hợp tác quốc tế khác;
  • Các tài liệu, đồ vật khác.
  • Những gì có thật nhưng không được thu thập theo trình tự, thủ tục do Bộ luật Tố tụng hình sự quy định thì không có giá trị pháp lý và không được dùng làm căn cứ để giải quyết vụ án hình sự.

(Điều 87 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015)

3. Các câu hỏi thường gặp

3.1. Làm thế nào để xác định được chứng cứ trong tố tụng?

Theo Điều 95 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì xác định chứng cứ được quy định cụ thể như sau:

  • Tài liệu đọc được nội dung được coi là chứng cứ nếu là bản chính hoặc bản sao có công chứng, chứng thực hợp pháp hoặc do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cung cấp, xác nhận.
  • Tài liệu nghe được, nhìn được được coi là chứng cứ nếu được xuất trình kèm theo văn bản trình bày của người có tài liệu đó về xuất xứ của tài liệu nếu họ tự thu âm, thu hình hoặc văn bản có xác nhận của người đã cung cấp cho người xuất trình về xuất xứ của tài liệu đó hoặc văn bản về sự việc liên quan tới việc thu âm, thu hình đó.
  • Thông điệp dữ liệu điện tử được thể hiện dưới hình thức trao đổi dữ liệu điện tử, chứng từ điện tử, thư điện tử, điện tín, điện báo, fax và các hình thức tương tự khác theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
  • Vật chứng là chứng cứ phải là hiện vật gốc liên quan đến vụ việc.
  • Lời khai của đương sự, lời khai của người làm chứng được coi là chứng cứ nếu được ghi bằng văn bản, băng ghi âm, đĩa ghi âm, băng ghi hình, đĩa ghi hình, thiết bị khác chứa âm thanh, hình ảnh theo quy định tại khoản 2 Điều này hoặc khai bằng lời tại phiên tòa.
  • Kết luận giám định được coi là chứng cứ nếu việc giám định đó được tiến hành theo đúng thủ tục do pháp luật quy định.
  • Biên bản ghi kết quả thẩm định tại chỗ được coi là chứng cứ nếu việc thẩm định được tiến hành theo đúng thủ tục do pháp luật quy định.
  • Kết quả định giá tài sản, kết quả thẩm định giá tài sản được coi là chứng cứ nếu việc định giá, thẩm định giá được tiến hành theo đúng thủ tục do pháp luật quy định.
  • Văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi pháp lý do người có chức năng lập tại chỗ được coi là chứng cứ nếu việc lập văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi pháp lý được tiến hành theo đúng thủ tục do pháp luật quy định.
  • Văn bản công chứng, chứng thực được coi là chứng cứ nếu việc công chứng, chứng thực được thực hiện theo đúng thủ tục do pháp luật quy định.
  • Các nguồn khác mà pháp luật có quy định được xác định là chứng cứ theo điều kiện, thủ tục mà pháp luật quy định.

3.2. Mức xử phạt đối với hành vi cản trở hoạt động xác minh, thu thập chứng cứ trong tố tụng dân sự, tố tụng hành chính được quy định thế nào?

Căn cứ vào Điều 18 Pháp lệnh 02/2022/UBTVQH15 quy định như sau:

Hành vi cản trở hoạt động xác minh, thu thập chứng cứ của cơ quan, người có thẩm quyền

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện yêu cầu của Tòa án, Viện kiểm sát về việc cung cấp tài liệu, chứng cứ mà người đó đang quản lý, lưu giữ;

b) Người làm chứng khai báo gian dối hoặc cung cấp tài liệu sai sự thật khi làm chứng;

c) Người làm chứng từ chối khai báo, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 78 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm c khoản 2 Điều 62 của Luật Tố tụng hành chính.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Làm giả hoặc hủy hoại chứng cứ quan trọng gây trở ngại cho việc giải quyết vụ án, vụ việc của Tòa án;

b) Không cử người tham gia Hội đồng định giá theo yêu cầu của Tòa án mà không có lý do chính đáng;

c) Người giám định từ chối cung cấp tài liệu mà không có lý do chính đáng.

3. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Lừa dối, đe dọa, mua chuộc, cưỡng ép hoặc sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người làm chứng ra làm chứng hoặc buộc người khác ra làm chứng gian dối, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này;

b) Đe dọa, sử dụng vũ lực, gây mất trật tự hoặc có hành vi khác cản trở người có thẩm quyền tiến hành xem xét, thẩm định tại chỗ, quyết định định giá, quyết định trưng cầu giám định hoặc thực hiện các biện pháp xác minh, thu thập chứng cứ khác theo quy định của pháp luật;

c) Người giám định từ chối kết luận giám định mà không có lý do chính đáng;

d) Không tham gia thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng định giá mà không có lý do chính đáng.

4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Lừa dối, đe dọa, mua chuộc, cưỡng ép hoặc sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người phiên dịch thực hiện nhiệm vụ hoặc buộc người phiên dịch dịch không trung thực, không khách quan, không đúng nghĩa;

b) Lừa dối, đe dọa, mua chuộc, cưỡng ép hoặc sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người giám định thực hiện nhiệm vụ hoặc buộc người giám định kết luận sai với sự thật khách quan;

c) Người giám định kết luận giám định sai sự thật;

d) Người phiên dịch cố ý dịch sai sự thật.

5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với luật sư thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2, điểm a và điểm b khoản 3, điểm a và điểm b khoản 4 và khoản 5 Điều này.

Căn cứ vào hành vi cản trở hoạt động xác minh, thu thập chứng cứ trong tố tụng dân sự, tố tụng hành chính thuộc trường hợp nào để xác định mức xử phạt hành chính theo quy định nêu trên.

Ngoài việc bị xử phạt hành chính thì cá nhân, tổ chức có hành vi cản trở hoạt động xác minh, thu thập chứng cứ trong tố tụng dân sự, tố tụng hành chính sẽ chịu thêm hình phạt bổ sung là tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.

Chú ý: mức xử phạt vi phạm hành chính theo quy định trên chỉ áp dụng đối với cá nhân vi phạm. Trường hợp tổ chức vi phạm thì mức xử phạt hành chính sẽ bằng 02 lần cá nhân.

3.3. Mức xử phạt hành vi cản trở hoạt động xác minh, thu thập chứng cứ của người tiến hành tố tụng như thế nào?

Căn cứ vào Điều 489 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định như sau:

Xử lý hành vi cản trở hoạt động xác minh, thu thập chứng cứ của người tiến hành tố tụng

Người nào có một trong các hành vi sau đây thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật:

1. Làm giả, hủy hoại chứng cứ quan trọng gây trở ngại cho việc giải quyết vụ án của Tòa án;

2. Từ chối khai báo, khai báo gian dối hoặc cung cấp tài liệu sai sự thật khi làm chứng;

3. Từ chối kết luận giám định hoặc từ chối cung cấp tài liệu mà không có lý do chính đáng, kết luận giám định sai sự thật;

4. Cố ý dịch sai sự thật;

5. Không cử người tham gia Hội đồng định giá theo yêu cầu của Tòa án mà không có lý do chính đáng; không tham gia thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng định giá mà không có lý do chính đáng;

6. Cản trở người tiến hành tố tụng tiến hành xem xét thẩm định tại chỗ, định giá, giám định hoặc xác minh, thu thập chứng cứ khác do Bộ luật này quy định;

7. Lừa dối, mua chuộc, đe dọa, cưỡng ép, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người làm chứng ra làm chứng hoặc buộc người khác ra làm chứng gian dối;

8. Lừa dối, mua chuộc, đe dọa, cưỡng ép, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người giám định thực hiện nhiệm vụ hoặc buộc người giám định kết luận sai với sự thật khách quan;

9. Lừa dối, mua chuộc, đe dọa, cưỡng ép, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người phiên dịch thực hiện nhiệm vụ hoặc buộc người phiên dịch dịch không trung thực, không khách quan, không đúng nghĩa.

Như vậy, căn cứ vào mức độ vi phạm của hành vi cản trở hoạt động xác minh, thu thập chứng cứ trong tố tụng dân sự, cơ quan có thẩm quyền có thể xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi đó.

3.4. Truy cứu trách nhiệm hình sự khi có hành vi cản trở hoạt động xác minh, thu thập chứng cứ trong tố tụng hành chính?

Căn cứ vào Điều 318 Luật Tố tụng Hành chính 2015 quy định như sau:

Xử lý hành vi cản trở hoạt động xác minh, thu thập chứng cứ của Tòa án

Người nào có một trong các hành vi sau đây thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật:

1. Làm giả, hủy hoại chứng cứ quan trọng gây trở ngại cho việc giải quyết vụ án của Tòa án.

2. Từ chối khai báo, khai báo gian dối hoặc cung cấp tài liệu sai sự thật khi làm chứng.

3. Từ chối kết luận giám định hoặc từ chối cung cấp tài liệu mà không có lý do chính đáng, kết luận giám định sai sự thật.

4. Lừa dối, đe dọa, cưỡng ép, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người làm chứng ra làm chứng hoặc buộc người khác ra làm chứng gian dối.

5. Lừa dối, đe dọa, cưỡng ép, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người giám định thực hiện nhiệm vụ hoặc buộc người giám định kết luận sai với sự thật khách quan.

6. Lừa dối, đe dọa, cưỡng ép, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người phiên dịch thực hiện nhiệm vụ hoặc buộc người phiên dịch dịch không trung thực, không khách quan, không đúng nghĩa.

7. Cản trở người tiến hành tố tụng xem xét, thẩm định tại chỗ, quyết định định giá, quyết định trưng cầu giám định hoặc xác minh, thu thập chứng cứ khác theo quy định của Luật này.

8. Cố ý dịch sai sự thật.

9. Không cử người tham gia Hội đồng định giá theo yêu cầu của Tòa án mà không có lý do chính đáng; không tham gia thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng định giá mà không có lý do chính đáng.

Theo đó, cơ quan có thẩm quyền căn cứ vào mức độ vi phạm của hành vi cản trở hoạt động xác minh, thu thập chứng cứ trong tố tụng hành chính để xem xét việc truy cứu trách nhiệm hình sự với hành vi đó.