- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Kết hôn (83)
- Ly hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Sổ đỏ (78)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Lương hưu (60)
- Tội về tài sản (59)
- Sử dụng đất (59)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Đăng kiểm (56)
- Bảo hiểm (55)
- Biển báo giao thông (55)
- Thể thức văn bản (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Hành chính (51)
- Xây dựng (50)
- Tài khoản (50)
- Đường bộ (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Công ty (46)
Ai có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự?
1. Ai có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự?
Theo điểm c khoản 2 Điều 41 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 thì Viện trưởng Viện kiểm sát có quyền hạn sau:
Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát
...
2. Khi thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động tố tụng hình sự, Viện trưởng Viện kiểm sát có những nhiệm vụ, quyền hạn:
...
c) Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế, biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt; quyết định việc gia hạn kiểm tra và xác minh nguồn tin về tội phạm, gia hạn tạm giữ, gia hạn điều tra, gia hạn tạm giam, gia hạn truy tố.
Theo đó, Viện trường Viện Kiểm sát nhân nhân dân có quyền áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự. Tuy nhiên không phải biện pháp ngăn chặn nào Viện trưởng Viện kiểm sát cũng có quyền áp dụng.
Cụ thể, căn cứ theo khoản 2 Điều 110 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, thì người có thẩm quyền thực hiện biện pháp ngăn chặn "giữ người trong trường hợp khẩn cấp" bao gồm:
Giữ người trong trường hợp khẩn cấp
...
2. Những người sau đây có quyền ra lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp:
a) Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp;
b) Thủ trưởng đơn vị độc lập cấp trung đoàn và tương đương, Đồn trưởng Đồn biên phòng, Chỉ huy trưởng Biên phòng Cửa khẩu cảng, Chỉ huy trưởng Bộ đội biên phòng tỉnh, thành phố trực truộc trung ương, Cục trưởng Cục trinh sát biên phòng Bộ đội biên phòng, Cục trưởng Cục phòng, chống ma túy và tội phạm Bộ đội biên phòng, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng, chống ma túy và tội phạm Bộ đội biên phòng; Tư lệnh vùng lực lượng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và pháp luật lực lượng Cảnh sát biển, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng, chống tội phạm ma túy lực lượng Cảnh sát biển; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm ngư vùng;
c) Người chỉ huy tàu bay, tàu biển khi tàu bay, tàu biển đã rời khỏi sân bay, bến cảng.
Theo nội dung trên, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp có thẩm quyền thực hiện biện pháp giữ người trong trường hợp khẩn cấp.
1. Các biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự mới nhất 2025
Các biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự mới nhất 2025
- Giữ người trong trường hợp khẩn cấp
Giữ người trong trường hợp khẩn cấp được áp dụng khi thuộc một trong các trường hợp khẩn cấp sau:
-
- Có đủ căn cứ để xác định người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;
- Người cùng thực hiện tội phạm hoặc bị hại hoặc người có mặt tại nơi xảy ra tội phạm chính mắt nhìn thấy và xác nhận đúng là người đã thực hiện tội phạm mà xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn;
- Có dấu vết của tội phạm ở người hoặc tại chỗ ở hoặc nơi làm việc hoặc trên phương tiện của người bị nghi thực hiện tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ.
(Điều 110 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015)
- Bắt người
Các trường hợp bắt người gồm:
-
- Bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp;
- Bắt người phạm tội quả tang:
- Đối với người đang thực hiện tội phạm hoặc ngay sau khi thực hiện tội phạm mà bị phát hiện hoặc bị đuổi bắt thì bất kỳ người nào cũng có quyền bắt và giải ngay người bị bắt đến cơ quan Công an, Viện kiểm sát hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất.
- Khi bắt người phạm tội quả tang thì người nào cũng có quyền tước vũ khí, hung khí của người bị bắt.
- Bắt người đang bị truy nã:
- Đối với người đang bị truy nã thì bất kỳ người nào cũng có quyền bắt và giải ngay người bị bắt đến cơ quan Công an, Viện kiểm sát hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất.
- Khi bắt người đang bị truy nã thì người nào cũng có quyền tước vũ khí, hung khí của người bị bắt.
- Bắt bị can, bị cáo để tạm giam:
- Người thi hành lệnh, quyết định bắt bị can, bị cáo để tạm giam phải đọc lệnh, quyết định; giải thích lệnh, quyết định, quyền và nghĩa vụ của người bị bắt và phải lập biên bản về việc bắt; giao lệnh, quyết định cho người bị bắt.
- Khi tiến hành bắt người tại nơi người đó cư trú phải có đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn và người khác chứng kiến.
- Khi tiến hành bắt người tại nơi người đó làm việc, học tập phải có đại diện cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập chứng kiến.
- Khi tiến hành bắt người tại nơi khác phải có sự chứng kiến của đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi tiến hành bắt người.
- Không được bắt người vào ban đêm, trừ trường hợp phạm tội quả tang hoặc bắt người đang bị truy nã.
- Bắt người bị yêu cầu dẫn độ.
- Tạm giữ Tạm giữ có thể áp dụng đối với người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang, người phạm tội tự thú, đầu thú hoặc đối với người bị bắt theo quyết định truy nã. (Điều 118 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015)
- Tạm giam
- Tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội đặc biệt nghiêm trọng, tội rất nghiêm trọng.
- Tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội nghiêm trọng, tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù trên 02 năm khi có căn cứ xác định người đó thuộc một trong các trường hợp:
- Đã bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khác nhưng vi phạm;
- Không có nơi cư trú rõ ràng hoặc không xác định được lý lịch của bị can;
- Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã hoặc có dấu hiệu bỏ trốn;
- Tiếp tục phạm tội hoặc có dấu hiệu tiếp tục phạm tội;
- Có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này.
- Tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù đến 02 năm nếu họ tiếp tục phạm tội hoặc bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã.
- Đối với bị can, bị cáo là phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, là người già yếu, người bị bệnh nặng mà có nơi cư trú và lý lịch rõ ràng thì không tạm giam mà áp dụng biện pháp ngăn chặn khác, trừ các trường hợp:
- Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã;
- Tiếp tục phạm tội;
- Có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm hoặc người thân thích của những người này;
- Bị can, bị cáo về tội xâm phạm an ninh quốc gia và có đủ căn cứ xác định nếu không tạm giam đối với họ thì sẽ gây nguy hại đến an ninh quốc gia.
(Điều 119 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015)
- Bảo lĩnh: Bảo lĩnh là biện pháp ngăn chặn thay thế tạm giam. Căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi và nhân thân của bị can, bị cáo, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định cho họ được bảo lĩnh. (Điều 121 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015)
- Đặt tiền để bảo đảm: Đặt tiền để bảo đảm là biện pháp ngăn chặn thay thế tạm giam. Căn cứ tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi, nhân thân và tình trạng tài sản của bị can, bị cáo, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định cho họ hoặc người thân thích của họ đặt tiền để bảo đảm. (Điều 122 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015)
- Cấm đi khỏi nơi cư trú: Cấm đi khỏi nơi cư trú là biện pháp ngăn chặn có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo có nơi cư trú, lý lịch rõ ràng nhằm bảo đảm sự có mặt của họ theo giấy triệu tập của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án. (Điều 123 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015)
- Tạm hoãn xuất cảnh
Có thể tạm hoãn xuất cảnh đối với những người sau đây khi có căn cứ xác định việc xuất cảnh của họ có dấu hiệu bỏ trốn:
-
- Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố mà qua kiểm tra, xác minh có đủ căn cứ xác định người đó bị nghi thực hiện tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ;
- Bị can, bị cáo.
(Điều 124 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015)
3. Các câu hỏi thường gặp
3.1. Khi nào áp dụng biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự?
Theo khoản 1 Điều 109 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong phạm vi thẩm quyền của mình có thể áp dụng biện pháp ngăn chặn khi:
- Để kịp thời ngăn chặn tội phạm
- Khi có căn cứ chứng tỏ người bị buộc tội sẽ gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc sẽ tiếp tục phạm tội hoặc để bảo đảm thi hành án.
Căn cứ theo Điều 109 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định về biện pháp ngăn chặn như sau:
Các biện pháp ngăn chặn
1. Để kịp thời ngăn chặn tội phạm hoặc khi có căn cứ chứng tỏ người bị buộc tội sẽ gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc sẽ tiếp tục phạm tội hoặc để bảo đảm thi hành án, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong phạm vi thẩm quyền của mình có thể áp dụng biện pháp giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam, bảo lĩnh, đặt tiền để bảo đảm, cấm đi khỏi nơi cư trú, tạm hoãn xuất cảnh.
2. Các trường hợp bắt người gồm bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, bắt người phạm tội quả tang, bắt người đang bị truy nã, bắt bị can, bị cáo để tạm giam, bắt người bị yêu cầu dẫn độ.
Theo đó, có thể hiểu biện pháp ngăn chặn là một biện pháp do Bộ luật Tố tụng hình sự quy định, được áp dụng đối với một số đối tượng nhất định với mục đích đảm bảo thi hành án hoặc kịp thời ngăn chặn:
- Tội phạm;
- Hành động gây khó khăn cho hoạt động chứng minh;
- Tiếp tục phạm tội.
3.2. Biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự bị hủy bỏ hoặc thay thế khi nào?
Căn cứ theo Điều 125 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, các biện pháp ngăn chặn sẽ bị hủy bỏ, thay thế khi:
Hủy bỏ hoặc thay thế biện pháp ngăn chặn
1. Mọi biện pháp ngăn chặn đang áp dụng phải được hủy bỏ khi thuộc một trong các trường hợp:
a) Quyết định không khởi tố vụ án hình sự;
b) Đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án;
c) Đình chỉ điều tra đối với bị can, đình chỉ vụ án đối với bị can;
d) Bị cáo được Tòa án tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc miễn hình phạt, hình phạt tù nhưng được hưởng án treo hoặc hình phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ.
.......................
Như vậy, việc hủy bỏ hoặc thay thế các biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự được thực hiện khi thuộc một trong những trường hợp nêu trên.
3.3. Thời hạn áp dụng biện pháp ngăn chặn trong TTHS là bao lâu?
Điều 125 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 quy định:
- Thời hạn áp dụng biện pháp ngăn chặn: Cơ quan có thẩm quyền phải xem xét, quyết định việc áp dụng biện pháp ngăn chặn trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn.
- Thời hạn áp dụng biện pháp ngăn chặn đối với người dưới 18 tuổi: Thời hạn áp dụng biện pháp ngăn chặn đối với người dưới 18 tuổi không được vượt quá 2/3 thời hạn áp dụng đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên.
- Thay thế hoặc hủy bỏ biện pháp ngăn chặn: Cơ quan có thẩm quyền phải xem xét, quyết định thay thế hoặc hủy bỏ biện pháp ngăn chặn khi không còn căn cứ áp dụng hoặc khi có yêu cầu của người bị áp dụng biện pháp ngăn chặn.
Ngoài ra, đối với các biện pháp ngăn chặn như tạm giữ, tạm giam, thời hạn cụ thể sẽ được quy định tại các điều luật khác trong Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, tùy thuộc vào tính chất và mức độ của vụ án.
3.4. Tạm giữ là gì?
Tạm giữ là một biện pháp ngăn chặn. Nếu tạm giam được áp dụng đối với các trường hợp là tội phạm nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng,... thì tạm giữ lại được áp dụng đối với người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang, người phạm tội tự thú, đầu thú hoặc đối với người bị bắt theo quyết định truy nã. Căn cứ pháp lý cho đối tượng bị tạm giữ là khoản 1 Điều 117 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015:
"Điều 117. Tạm giữ
1. Tạm giữ có thể áp dụng đối với người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang, người phạm tội tự thú, đầu thú hoặc đối với người bị bắt theo quyết định truy nã."
Xem thêm các bài viết liên quan:
- Người tham gia tố tụng trong vụ án hình sự gồm những ai?
- Người tham gia tố tụng trong vụ án dân sự gồm những ai?
- Người tham gia tố tụng trong vụ án hành chính gồm những ai?
- Người tiến hành tố tụng gồm những ai? Trường hợp nào phải thay đổi người tiến hành tố tụng?
- Bảng tra án phí dân sự và mức tạm ứng án phí khi khởi kiện theo quy định mới nhất 2025
- Thời hạn nộp tiền tạm ứng án phí là bao lâu?
- Các trường hợp không phải nộp tiền tạm ứng án phí gồm những gì mới nhất 2025?
- Đẻ thuê là gì? Đẻ thuê có vi phạm pháp luật không?
- Phân biệt đẻ thuê và mang thai hộ vì mục đích nhân đạo dễ hiểu mới nhất 2025
Tags
# Thủ tục tố tụngCác từ khóa được tìm kiếm
# Ai có quyền áp dụng biện pháp ngăn chặnTin cùng chuyên mục
Phân biệt trả hồ sơ để điều tra bổ sung và trả hồ sơ để truy tố lại chuẩn quy định mới nhất 2025
Phân biệt trả hồ sơ để điều tra bổ sung và trả hồ sơ để truy tố lại chuẩn quy định mới nhất 2025
Trả hồ sơ điều tra bổ sung và trả hồ sơ truy tố lại là hai khái niệm khác nhau, được quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự 2015. Cùng phân biệt trả hồ sơ để điều tra bổ sung và trả hồ sơ để truy tố lại chuẩn quy định mới nhất 2025 tại bài viết sau. 29/06/2025Mẫu Quyết định trả hồ sơ điều tra bổ sung chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Mẫu Quyết định trả hồ sơ điều tra bổ sung chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Mẫu quyết định trả hồ sơ để điều tra bổ sung dùng cho Hội đồng xét xử trong tố tụng hình sự được quy định là Mẫu số 34-HS ban hành kèm theo Nghị quyết 05/2017/NQ-HĐTP. Mời quý bạn đọc tải xuống mẫu đơn này tại nội dung bài viết sau 29/06/2025Thời hạn trả hồ sơ để điều tra bổ sung trong vụ án hình sự là bao lâu?
Thời hạn trả hồ sơ để điều tra bổ sung trong vụ án hình sự là bao lâu?
Trả hồ sơ để điều tra bổ sung trong vụ án hình sự là việc Tòa án, sau khi xem xét hồ sơ vụ án, nhận thấy còn thiếu chứng cứ hoặc có vi phạm thủ tục tố tụng. Cùng tìm hiểu quy định pháp luật về Thời hạn trả hồ sơ để điều tra bổ sung trong vụ án hình sự tại bài viết sau. 29/06/2025Khi nào vụ án hình sự bị trả hồ sơ để điều tra bổ sung?
Khi nào vụ án hình sự bị trả hồ sơ để điều tra bổ sung?
Vụ án hình sự sẽ bị trả hồ sơ để điều tra bổ sung khi phát hiện còn thiếu chứng cứ quan trọng, có dấu hiệu của hành vi phạm tội khác chưa được khởi tố, có người đồng phạm chưa bị xử lý hoặc quá trình tố tụng có vi phạm nghiêm trọng. Cùng tìm hiểu quy định pháp luật về việc trả hồ sơ điều tra bổ sung vụ án hình sự tại bài viết sau. 27/06/2025Trường hợp nào nên lập vi bằng khi mua bán nhà đất? Phân biệt lập vi bằng với công chứng, chứng thực mới nhất 2025
Trường hợp nào nên lập vi bằng khi mua bán nhà đất? Phân biệt lập vi bằng với công chứng, chứng thực mới nhất 2025
Trong thực tế giao dịch nhà đất, có những trường hợp mà bên mua, bên bán muốn ghi nhận sự kiện giao tiền, giao tài sản hoặc thỏa thuận không chính thức… nhưng chưa thể hoặc chưa đủ điều kiện để ký hợp đồng công chứng. Khi đó, lập vi bằng là phương án hỗ trợ hữu hiệu để bảo vệ quyền lợi, làm chứng cứ khi có tranh chấp. Tuy nhiên, vi bằng không thay thế cho công chứng hay chứng thực hợp đồng mua bán nhà đất – vốn là điều kiện bắt buộc để chuyển quyền sử dụng đất hợp pháp theo quy định pháp luật hiện hành.Trong phần dưới, bài viết sẽ phân tích chi tiết các trường hợp nên lập vi bằng, cũng như phân biệt rõ vi bằng với công chứng, chứng thực theo quy định mới nhất năm 2025. 03/07/2025Mua bán nhà đất thông qua hình thức lập vi bằng có giá trị pháp lý theo quy định hiện nay hay không?
Mua bán nhà đất thông qua hình thức lập vi bằng có giá trị pháp lý theo quy định hiện nay hay không?
Việc mua bán nhà đất chỉ thông qua lập vi bằng của Thừa phát lại không có giá trị pháp lý như một hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật hiện hành. Theo Điều 36 Nghị định 08/2020/NĐ-CP, vi bằng chỉ có giá trị chứng cứ ghi nhận sự kiện, hành vi diễn ra trên thực tế (ví dụ. giao nhận tiền, bàn giao tài sản…), không thay thế được văn bản công chứng, chứng thực hợp pháp về quyền sở hữu. Do đó, mua bán nhà đất qua vi bằng không được Nhà nước công nhận nếu không kèm theo hợp đồng công chứng theo Luật Đất đai và Bộ luật Dân sự. 03/07/2025Mua nhà vi bằng rồi có bắt buộc công chứng nữa không?
Mua nhà vi bằng rồi có bắt buộc công chứng nữa không?
Hiện nay, nhiều người lựa chọn hình thức lập vi bằng khi mua nhà đất với mục đích ghi nhận việc giao nhận tiền, bàn giao tài sản hoặc thỏa thuận giữa các bên. Tuy nhiên, theo quy định pháp luật, vi bằng không thay thế được hợp đồng công chứng mua bán nhà đất, nên người mua vẫn phải thực hiện thủ tục công chứng hợp đồng chuyển nhượng tại tổ chức hành nghề công chứng nếu muốn hoàn tất quá trình chuyển quyền sở hữu hợp pháp. Nói cách khác, mua nhà vi bằng rồi vẫn bắt buộc phải công chứng nếu muốn sang tên sổ đỏ đúng quy định. 03/07/2025Nhập vụ án hình sự tiến hành trong trường hợp nào?
Nhập vụ án hình sự tiến hành trong trường hợp nào?
Trong quá trình tố tụng hình sự, việc nhập vụ án được thực hiện nhằm đảm bảo tính thống nhất, khách quan và hiệu quả trong điều tra, truy tố và xét xử. Vậy trường hợp nào thì nhập vụ án hình sự? Bài viết dưới đây sẽ trình bày cụ thể vấn đề trên. 23/06/2025Thời hạn truy tố trong vụ án hình sự là bao lâu?
Thời hạn truy tố trong vụ án hình sự là bao lâu?
Trong tố tụng hình sự, thời hạn truy tố là khoảng thời gian mà Viện kiểm sát được phép xem xét, ra quyết định truy tố bị can sau khi nhận được hồ sơ và kết luận điều tra từ Cơ quan điều tra. Vậy thời hạn để Viện kiểm sát ra quyết định truy tố là bao lâu? Bài viết dưới đây sẽ trình bày cụ thể vấn đề trên. 23/06/2025Truy tố là gì? Truy tố và khởi tố vụ án hinh sự khác nhau ra sao?
