Khi nào vụ án hình sự bị trả hồ sơ để điều tra bổ sung?
Khi nào vụ án hình sự bị trả hồ sơ để điều tra bổ sung?

1. Khi nào vụ án hình sự bị trả hồ sơ để điều tra bổ sung?

1.1. Trả hồ sơ điều tra bổ sung trước khi xét xử

Điều 245 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định Viện kiểm sát ra quyết định trả hồ sơ vụ án, yêu cầu Cơ quan điều tra điều tra bổ sung khi thuộc một trong các trường hợp:

  • Còn thiếu chứng cứ để chứng minh một trong những vấn đề quy định tại Điều 85 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 mà Viện kiểm sát không thể tự mình bổ sung được;
  • Có căn cứ khởi tố bị can về một hay nhiều tội phạm khác;
  • Có người đồng phạm hoặc người phạm tội khác liên quan đến vụ án nhưng chưa được khởi tố bị can;
  • Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng.

1.2. Trả hồ sơ điều tra điều tra bổ sung tại phiên tòa

Điều 280 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định: Thẩm phán chủ tọa phiên tòa ra quyết định trả hồ sơ cho Viện kiểm sát để điều tra bổ sung khi thuộc một trong các trường hợp:

  • Khi thiếu chứng cứ dùng để chứng minh một trong những vấn đề quy định tại Điều 85 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 mà không thể bổ sung tại phiên tòa được;
  • Có căn cứ cho rằng ngoài hành vi mà Viện kiểm sát đã truy tố, bị can còn thực hiện hành vi khác mà Bộ luật hình sự quy định là tội phạm;
  • Có căn cứ cho rằng còn có đồng phạm khác hoặc có người khác thực hiện hành vi mà Bộ luật hình sự quy định là tội phạm liên quan đến vụ án nhưng chưa được khởi tố vụ án, khởi tố bị can;
  • Việc khởi tố, điều tra, truy tố vi phạm nghiêm trọng về thủ tục tố tụng.

Viện kiểm sát phát hiện có căn cứ trả hồ sơ để điều tra bổ sung thì Viện kiểm sát có văn bản đề nghị Tòa án trả hồ sơ.

Thời hạn trả hồ sơ để điều tra bổ sung trong vụ án hình sự là bao lâu?
Thời hạn trả hồ sơ để điều tra bổ sung trong vụ án hình sự là bao lâu?

2. Thời hạn trả hồ sơ để điều tra bổ sung trong vụ án hình sự là bao lâu?

Căn cứ Điều 174 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định thời hạn phục hồi điều tra, điều tra bổ sung, điều tra lại:

Thời hạn phục hồi điều tra, điều tra bổ sung, điều tra lại
...
2. Trường hợp vụ án do Viện kiểm sát trả lại để yêu cầu điều tra bổ sung thì thời hạn điều tra bổ sung không quá 02 tháng; nếu do Tòa án trả lại để yêu cầu điều tra bổ sung thì thời hạn điều tra bổ sung không quá 01 tháng. Viện kiểm sát chỉ được trả lại hồ sơ để điều tra bổ sung hai lần. Thẩm phán chủ tọa phiên tòa chỉ được trả hồ sơ để điều tra bổ sung một lần và Hội đồng xét xử chỉ được trả hồ sơ để điều tra bổ sung một lần.
Thời hạn điều tra bổ sung tính từ ngày Cơ quan điều tra nhận lại hồ sơ vụ án và yêu cầu điều tra bổ sung.
...

Theo đó, thời hạn trả hồ sơ vụ án để điều tra bổ sung trong tố tụng hình sự được quy định như sau:

  • Trường hợp do Viện kiểm sát trả lại trước khi xét xử thì thời hạn điều tra bổ sung không quá 02 tháng;
  • Trường hợp do Tòa án trả khi xét xử thì thời hạn điều tra bổ sung không quá 01 tháng.

Lưu ý: Chỉ được trả hồ sơ vụ án để điều tra bổ sung một lần và thời hạn điều tra bổ sung tính từ ngày Cơ quan điều tra nhận lại hồ sơ vụ án và yêu cầu điều tra bổ sung.

3. Mẫu Quyết định trả hồ sơ điều tra bổ sung chuẩn pháp lý mới nhất 2025

Nội dung sau, sẽ chia sẻ đến quý bạn đọc Mẫu quyết định trả hồ sơ để điều tra bổ sung dùng cho Hội đồng xét xử trong tố tụng hình sự được quy định là Mẫu số 34-HS ban hành kèm theo Nghị quyết 05/2017/NQ-HĐTP

Mẫu số 34-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN.........................(1)

–––––––––––––––

Số:...../.....(2)/HSST-QĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

.........., ngày..... tháng..... năm......

QUYẾT ĐỊNH

TRẢ HỒ SƠ ĐỂ ĐIỀU TRA BỔ SUNG

TÒA ÁN(3) ............................

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:(4)

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)....................................................................

Thẩm phán: Ông (Bà) .................................................................................................

Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân): Ông (Bà) ............................................................

Căn cứ Điều 280 và Điều 299 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

Căn cứ kết quả việc xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa;

Xét thấy(5)………………………………………………………………..............................

QUYẾT ĐỊNH:

Trả hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm… đối với bị cáo:(6).......................................................

Bị truy tố về tội (các tội)(7)...........................................................................................

Cho Viện kiểm sát(8)....................................................................................................

Để điều tra bổ sung những vấn đề sau đây:

(9)................................................................................................................................

Nơi nhận:

- Viện kiểm sát(10) ...(kèm hồ sơ vụ án);

- Hồ sơ vụ án;

- Lưu Tòa án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

ThẨm phán - ChỦ tỌA phiên tÒA

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 34-HS:

(1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân xét xử sơ thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: 16/2017/HSST-QĐ).

(4) ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán, Hội thẩm. Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người thì bỏ dòng “Thẩm phán...”. Nếu là Tòa án quân sự thì không ghi “Ông (Bà)” mà ghi cấp bậc quân hàm.

(5) ghi rõ trường hợp trả hồ sơ điều tra bổ sung quy định tại khoản 1 Điều 280 của Bộ luật Tố tụng hình sự (Ví dụ: Xét thấy có căn cứ cho rằng bị cáo còn thực hiện hành vi khác mà Bộ luật Hình sự quy định là tội phạm).

(6) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp của bị cáo đầu vụ; nếu có nhiều bị cáo thì ghi thêm “và đồng phạm”. Trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật.

(7) ghi tội danh bị truy tố theo cáo trạng.

(8) và (10) ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp.

(9) ghi đầy đủ, cụ thể những vấn đề cần điều tra bổ sung.

Phân biệt trả hồ sơ để điều tra bổ sung và trả hồ sơ để truy tố lại chuẩn quy định mới nhất 2025
Phân biệt trả hồ sơ để điều tra bổ sung và trả hồ sơ để truy tố lại chuẩn quy định

4. Phân biệt trả hồ sơ để điều tra bổ sung và trả hồ sơ để truy tố lại chuẩn quy định mới nhất 2025

Trả hồ sơ điều tra bổ sung và trả hồ sơ truy tố lại là hai khái niệm khác nhau, được quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.

Trả hồ sơ điều tra bổ sung

Trả hồ sơ truy tố lại

Trường hợp trả hồ sơ

(1) Viện kiểm sát trả hồ sơ vụ án trước khi xét xử vụ án hình sự

- Còn thiếu chứng cứ để chứng minh một trong những vấn đề sau mà Viện kiểm sát không thể tự mình bổ sung được;

+ Có hành vi phạm tội xảy ra hay không, thời gian, địa điểm và những tình tiết khác của hành vi phạm tội;

+ Ai là người thực hiện hành vi phạm tội; có lỗi hay không có lỗi, do cố ý hay vô ý; có năng lực trách nhiệm hình sự hay không; mục đích, động cơ phạm tội;

+ Những tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự của bị can, bị cáo và đặc điểm về nhân thân của bị can, bị cáo;

+ Tính chất và mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra;

+ Nguyên nhân và điều kiện phạm tội;

+ Những tình tiết khác liên quan đến việc loại trừ trách nhiệm hình sự, miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt.

- Có căn cứ khởi tố bị can về một hay nhiều tội phạm khác;

- Có người đồng phạm hoặc người phạm tội khác liên quan đến vụ án nhưng chưa được khởi tố bị can;

- Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng.

(2) Tòa án trả hồ sơ vụ án tại phiên tòa xét xử vụ án hình sự

- Khi thiếu chứng cứ dùng để chứng minh một trong những vấn đề sau mà không thể bổ sung tại phiên tòa được:

+ Có hành vi phạm tội xảy ra hay không, thời gian, địa điểm và những tình tiết khác của hành vi phạm tội;

+ Ai là người thực hiện hành vi phạm tội; có lỗi hay không có lỗi, do cố ý hay vô ý; có năng lực trách nhiệm hình sự hay không; mục đích, động cơ phạm tội;

+ Những tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự của bị can, bị cáo và đặc điểm về nhân thân của bị can, bị cáo;

+ Tính chất và mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra;

+ Nguyên nhân và điều kiện phạm tội;

+ Những tình tiết khác liên quan đến việc loại trừ trách nhiệm hình sự, miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt.

- Có căn cứ cho rằng ngoài hành vi mà Viện kiểm sát đã truy tố, bị can còn thực hiện hành vi khác mà quy định là tội phạm;

- Có căn cứ cho rằng còn có đồng phạm khác hoặc có người khác thực hiện hành vi mà Bộ luật hình sự quy định là tội phạm liên quan đến vụ án nhưng chưa được khởi tố vụ án, khởi tố bị can;

- Việc khởi tố, điều tra, truy tố vi phạm nghiêm trọng về thủ tục tố tụng.

(Quy định tại Điều 245 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 và Điều 280 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015)

Trường hợp xét thấy cần xét xử bị cáo về tội danh nặng hơn tội danh Viện kiểm sát truy tố thì Tòa án trả hồ sơ để Viện kiểm sát truy tố lại.

(Quy định tại Điều 298 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015)

Người có thẩm quyền

Viện Kiểm sát hoặc Tòa án

Tòa án

Cơ quan thực hiện việc điều tra bổ sung

Cơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sát

Viện kiểm sát

Mục đích

Bổ sung thông tin để làm rõ hơn vụ án và có thể quyết định liệu có đưa ra truy cứu trách nhiệm hình sự hay không.

Cần xét xử bị cáo về tội danh nặng hơn tội danh Viện kiểm sát truy tố

Thời hạn điều tra bổ sung

Trường hợp vụ án do Viện kiểm sát trả lại để yêu cầu điều tra bổ sung thì thời hạn điều tra bổ sung không quá 02 tháng và chỉ được trả lại hồ sơ để điều tra bổ sung hai lần.

Nếu do Tòa án trả lại để yêu cầu điều tra bổ sung thì thời hạn điều tra bổ sung không quá 01 tháng và chỉ được trả hồ sơ để điều tra bổ sung một lần và Hội đồng xét xử chỉ được trả hồ sơ để điều tra bổ sung một lần.

(Quy định tại khoản 2 Điều 174 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015)

Tòa án trả lại để yêu cầu điều tra bổ sung thì thời hạn điều tra bổ sung không quá 01 tháng và chỉ được trả hồ sơ để điều tra bổ sung một lần và Hội đồng xét xử chỉ được trả hồ sơ để điều tra bổ sung một lần.

(Quy định tại khoản 2 Điều 174 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015)

5. Câu hỏi thường gặp

5.1. Ai có thẩm quyền trả hồ sơ điều tra bổ sung?

Thẩm quyền trả hồ sơ điều tra bổ sung thuộc về:

  • Viện kiểm sát (trước khi xét xử sơ thẩm);

  • Thẩm phán chủ tọa phiên tòa;

  • Hội đồng xét xử;
    Ngoài ra, Viện kiểm sát cũng có quyền đề nghị Tòa án trả hồ sơ trong quá trình xét xử nếu thấy cần thiết.

5.2. Trả hồ sơ điều tra bổ sung được thực hiện bao nhiêu lần?

  • Viện kiểm sát được quyền trả hồ sơ để điều tra bổ sung tối đa 2 lần.

  • Thẩm phán chủ tọa và Hội đồng xét xử mỗi bên chỉ được trả hồ sơ 1 lần.

5.3. Thời hạn điều tra bổ sung là bao lâu?

  • Nếu hồ sơ do Viện kiểm sát trả lại: thời hạn điều tra bổ sung không quá 02 tháng.

  • Nếu hồ sơ do Tòa án trả lại: thời hạn điều tra bổ sung không quá 01 tháng.
    Thời hạn này được tính từ ngày Cơ quan điều tra nhận lại hồ sơ và yêu cầu điều tra bổ sung.

5.4. Mục đích của việc trả hồ sơ để điều tra bổ sung là gì?

Việc trả hồ sơ nhằm làm rõ các tình tiết quan trọng của vụ án, bổ sung các chứng cứ còn thiếu hoặc xử lý thêm các hành vi, đối tượng phạm tội chưa được truy cứu trách nhiệm hình sự, đồng thời khắc phục những vi phạm tố tụng nếu có.