Tội cướp giật tài sản và gây thương tích mức phạt mới nhất 2025 ra sao?
Tội cướp giật tài sản và gây thương tích mức phạt mới nhất 2025 ra sao?

1. Tội cướp giật tài sản và gây thương tích mức phạt mới nhất 2025 ra sao?

Căn cứ Điều 171 Bộ luật Hình sự 2015 quy định tội cướp giật tài sản:

Tội cướp giật tài sản

1. Người nào cướp giật tài sản của người khác, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Dùng thủ đoạn nguy hiểm;

đ) Hành hung để tẩu thoát;

e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%;

g) Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ;

h) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

i) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên;

c) Làm chết người;

d) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

Theo đó, người nào cướp giật tài sản của người khác thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội cướp giật tài sản và bị phạt tù từ 01 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân tùy theo mức độ vi phạm.

Ngoài ra, người phạm tội cướp giật tài sản còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

2. Tội cướp giật tài sản là gì?

Cướp giật tài sản giá trị nhỏ vẫn phải chịu TNHS
Tội cướp giật tài sản

Theo quy định tại Điều 171 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 thì tội cướp giật tài sản có thể được hiểu là hành vi công khai, nhanh chóng giật lấy tài sản của người khác và nhanh chóng tẩu thoát để tránh sự phản kháng của chủ tài sản hoặc người quản lý tài sản.

3. Tội cướp giật tài sản phạt cao nhất chung thân mới nhất 2025?

Tội cướp giật tài sản là hành vi công khai chiếm đoạt tài sản của người khác bằng cách nhanh chóng giật lấy tài sản rồi bỏ chạy, không dùng vũ lực hoặc đe dọa ngay tức khắc như trong tội cướp tài sản. Theo Điều 171 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017)

Khung hình phạt cao nhất đối với tội cướp giật tài sản theo quy định hiện hành là tù chung thân, áp dụng trong những trường hợp đặc biệt nghiêm trọng, như:

  • Cướp giật tài sản có giá trị đặc biệt lớn (ví dụ từ 500 triệu đồng trở lên).
  • Cướp giật tài sản mà gây hậu quả nghiêm trọng cho tính mạng, sức khỏe người khác (ví dụ làm chết người hoặc gây thương tích nặng).
  • Phạm tội có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp, hoặc có sử dụng vũ khí, phương tiện nguy hiểm.
  • Tái phạm nguy hiểm hoặc lợi dụng thiên tai, dịch bệnh để thực hiện hành vi phạm tội.

Tóm lại:

  • Với hành vi cướp giật tài sản thông thường, hình phạt có thể từ 3 năm đến 10 năm tù.
  • Nếu có các tình tiết tăng nặng như vừa nêu trên, hình phạt có thể bị nâng lên mức cao nhất là tù chung thân.

4. Tội cướp giật tài sản cấu thành tội phạm bởi những yếu tố nào?

Đưa pháp luật đến với người dân để pháp luật đi vào cuộc sống

Tội cướp giật tài sản cấu thành tội phạm bởi những yếu tố nào

Cướp giật tài sản được định nghĩa tại Điều 171 Bộ luật Hình sự 2015 là hành vi công khai chiếm đoạt tài sản đang do người khác giữ bằng phương thức nhanh chóng, nhằm tránh sự phản kháng của chủ tài sản hoặc người quản lý tài sản.

Dấu hiệu nhận biết cướp giật tài sản:

  • Hành vi được thực hiện công khai.
  • Sử dụng phương thức nhanh chóng, bất ngờ để chiếm đoạt tài sản.
  • Mục đích tránh sự phản kháng của chủ sở hữu hoặc người quản lý tài sản.

Các yếu tố cấu thành tội cướp giật tài sản, bao gồm:

[1] Chủ thể

Căn cứ Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 quy định tuổi chịu trách nhiệm của tội cướp giật tài sản là người từ đủ 14 tuổi trở lên.

Ví dụ: A 18 tuổi có hành vi giật chiếc điện thoại của B đang cầm trên tay. A là chủ thể của tội cướp giật tài sản.

[2] Mặt khách quan

Mặt khách quan của tội cướp giật tài sản là những biểu hiện bên ngoài của hành vi cướp giật tài sản, thể hiện qua hành vi và hậu quả do hành vi đó gây ra.

- Cướp giật: Là hành vi công khai, nhanh chóng dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc dùng các hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản của người khác.

- Công khai: Là thực hiện hành vi trước mặt nhiều người hoặc có thể bị nhiều người nhìn thấy.

- Nhanh chóng: Là thực hiện hành vi trong thời gian ngắn ngủi, bất ngờ.

[3] Mặt khách thể

Mặt khách thể của tội cướp giật tài sản là quan hệ xã hội được pháp luật hình sự bảo vệ mà hành vi cướp giật tài sản xâm hại.

- Quan hệ sở hữu về tài sản: Là quan hệ giữa chủ sở hữu và tài sản của họ.

- Tài sản: Là những vật chất có giá trị mà pháp luật công nhận.

[4] Mặt chủ quan

Mặt chủ quan của tội cướp giật tài sản là lỗi cố ý trực tiếp, thể hiện qua nhận thức và ý thức của người phạm tội về hành vi cướp giật tài sản của mình.

- Nhận thức:

  • Hiểu rõ hành vi của mình là cướp giật tài sản.
  • Hiểu rõ tính chất trái pháp luật của hành vi.
  • Nhận thức được hậu quả xảy ra do hành vi của mình.

- Ý thức:

  • Mong muốn chiếm đoạt tài sản của người khác.
  • Muốn thực hiện hành vi cướp giật tài sản.

5. Tội cướp giật tài sản trẻ vị thành niên mức phạt mới nhất 2025 ra sao?

Theo quy định tại Điều 171 Bộ luật Hình sự 2015, người dưới 18 tuổi phạm tội cướp giật tài sản có thể bị xử lý hình sự tùy theo độ tuổi và mức độ nghiêm trọng của hành vi phạm tội.​

Trách nhiệm hình sự theo độ tuổi

  • Từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi: Phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, bao gồm tội cướp giật tài sản.​
  • Từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi: Chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự nếu phạm tội cướp giật tài sản trong trường hợp rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng, như chiếm đoạt tài sản có giá trị lớn hoặc gây hậu quả nghiêm trọng .​

Mức hình phạt áp dụng

Mức hình phạt đối với người dưới 18 tuổi phạm tội cướp giật tài sản được xác định dựa trên các khung hình phạt quy định tại Điều 171 Bộ luật Hình sự 2015, cụ thể:​

  • Khung 1: Phạt tù từ 1 đến 5 năm đối với hành vi cướp giật tài sản thông thường.​
  • Khung 2: Phạt tù từ 3 đến 10 năm nếu phạm tội có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp, chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50 triệu đến dưới 200 triệu đồng, dùng thủ đoạn nguy hiểm, hành hung để tẩu thoát, gây thương tích cho người khác từ 11% đến 30%, phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ, gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội, hoặc tái phạm nguy hiểm.​
  • Khung 3: Phạt tù từ 7 đến 15 năm nếu chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200 triệu đến dưới 500 triệu đồng, gây thương tích cho người khác từ 31% đến 60%, hoặc lợi dụng thiên tai, dịch bệnh để phạm tội.​
  • Khung 4: Phạt tù từ 12 đến 20 năm hoặc tù chung thân nếu chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500 triệu đồng trở lên, gây thương tích cho một người từ 61% trở lên hoặc cho hai người trở lên mà mỗi người bị thương tích từ 31% trở lên, làm chết người, hoặc lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp để phạm tội.​

Tuy nhiên, khi xét xử người dưới 18 tuổi phạm tội, Tòa án sẽ áp dụng các chính sách xử lý đặc thù nhằm giáo dục, cải tạo và giúp người phạm tội tái hòa nhập cộng đồng. Các biện pháp này có thể bao gồm:​

  • Áp dụng mức hình phạt nhẹ hơn so với người thành niên phạm tội tương tự.​
  • Áp dụng các biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng thay vì phạt tù.​
  • Xem xét các tình tiết giảm nhẹ như phạm tội lần đầu, thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, hoàn cảnh gia đình khó khăn, v.v.​

Việc xử lý người dưới 18 tuổi phạm tội cướp giật tài sản cần được thực hiện một cách thận trọng, đảm bảo mục tiêu giáo dục, cải tạo và giúp người phạm tội trở thành công dân có ích cho xã hội.​

6. Những câu hỏi thường gặp

6.1. Cướp giật tài sản nhưng chưa lấy được tài sản có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?

Có. Tội phạm cướp giật tài sản được coi là hoàn thành khi người phạm tội thực hiện hành vi giật tài sản, không yêu cầu phải chiếm đoạt thành công tài sản.

6.2. Những tình tiết nào làm tăng nặng trách nhiệm hình sự khi phạm tội cướp giật tài sản?

Các tình tiết như: phạm tội có tổ chức, phạm tội chuyên nghiệp, chiếm đoạt tài sản lớn, hành hung người để tẩu thoát, phạm tội với người dưới 16 tuổi hoặc người không có khả năng tự vệ... sẽ làm tăng nặng mức hình phạt.

6.3. Có thể hưởng án treo khi phạm tội cướp giật tài sản không?

Trong trường hợp phạm tội lần đầu, có nhân thân tốt, tài sản chiếm đoạt có giá trị nhỏ, có nhiều tình tiết giảm nhẹ và mức hình phạt dưới 3 năm tù giam, bị cáo có thể được xét cho hưởng án treo