Đưa người vượt biên trái phép phạt như thế nào, có đi tù không?
Đưa người vượt biên trái phép phạt như thế nào, có đi tù không?

1. Đưa người vượt biên trái phép phạt như thế nào, có đi tù không?

1.1. Mức phạt đối với hành vi tổ chức vượt biên trái phép

Căn cứ Điểm d Khoản 7 và Điểm b Khoản 8 Điều 18 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm các quy định về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú và đi lại như sau:

7. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

đ) Tổ chức, môi giới, giúp sức, xúi giục, chứa chấp, che giấu, tạo điều kiện cho người khác xuất cảnh, ở lại nước ngoài, nhập cảnh, ở lại Việt Nam hoặc qua lại biên giới quốc gia trái phép.

8. Hình thức xử phạt bổ sung:

b) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này.

Theo Khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính như sau:

2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Theo đó, tổ chức có hành vi giúp sức, tạo điều kiện cho người khác xuất cảnh qua lại biên giới trai phép thì sẽ bị phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng và đối với người nước ngoài sẽ có hình phạt bổ sung là trục xuất.

1.2. Truy cứu trách nhiệm hình sự tội tổ chức vượt biên trái phép

Căn cứ Điều 348 Bộ luật hình sự 2015 quy định về tội tổ chức, môi giới cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh hoặc ở lại Việt Nam trái phép như sau:

1. Người nào vì vụ lợi mà tổ chức hoặc môi giới cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh hoặc ở lại Việt Nam trái phép, thì bị phạt từ từ 01 năm đến 05 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

b) Phạm tội 02 lần trở lên;

c) Đối với từ 05 người đến 10 người;

d) Có tính chất chuyên nghiệp;

đ) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

e) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Đối với 11 người trở lên;

b) Thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên;

c) Làm chết người.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Như vậy, người tổ chức hoặc môi giới cho người khác nhập cảnh hoặc ở lại Việt Nam trái phép thì bị phạt tù từ 01 năm đến 15 năm tuỳ theo tình tiết vụ việc và có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Mức xử phạt vi phạm hành chính hành vi vượt biên trái phép năm 2025
Mức xử phạt vi phạm hành chính hành vi vượt biên trái phép năm 2025

2. Mức xử phạt vi phạm hành chính hành vi vượt biên trái phép năm 2025

Người có hành vi vượt biên trái phép sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính nếu rơi vào các trường hợp được quy định tại Điều 18 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Cụ thể như sau:

  • Trường hợp 1: Qua lại biên giới quốc gia mà không làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định của pháp luật sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 18 Nghị định 144/2021/NĐ-CP.
  • Trường hợp 2: Sử dụng hộ chiếu giả, giấy thông hành giả, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế; giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam giả hoặc thẻ ABTC giả sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 18 Nghị định 144/2021/NĐ-CP.
  • Trường hợp 3: Giả mạo hồ sơ, giấy tờ để được cấp hộ chiếu, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế; giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam hoặc thẻ ABTC sẽ bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 18 Nghị định 144/2021/NĐ-CP.
  • Trường hợp 4: Làm giả hộ chiếu, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế; giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam hoặc thẻ ABTC sẽ bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 18 Nghị định 144/2021/NĐ-CP.

Ngoài ra, đối với các trường hợp 2, 3, 4 nêu trên còn bị hình thức xử phạt bổ sung là tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 18 Nghị định 144/2021/NĐ-CP.

Có truy cứu trách nhiệm hình sự với người vượt biên trái phép không?
Có truy cứu trách nhiệm hình sự với người vượt biên trái phép không?

3. Có truy cứu trách nhiệm hình sự với người vượt biên trái phép không?

Người vượt biên trái phép có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu đủ các dấu hiệu cấu thành tội phạm theo quy định của Điều 347 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017) về Tội vi phạm quy định về xuất cảnh, nhập cảnh; tội ở lại Việt Nam trái phép như sau:

Người nào xuất cảnh, nhập cảnh trái phép hoặc ở lại Việt Nam trái phép, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Ngoài ra, người nào vi phạm quy định về cư trú, đi lại hoặc các quy định khác về khu vực biên giới cũng có thể bị xử phạt theo quy định tại Điều 346 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017) về Tội vi phạm quy chế về khu vực biên giới như sau:

  • Khung 1: Người nào vi phạm quy định về cư trú, đi lại hoặc các quy định khác về khu vực biên giới, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
  • Khung 2: Tái phạm nguy hiểm hoặc phạm tội gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội khu vực biên giới, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
  • Hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Vượt biên trái phép có được coi là tội phạm ngay lần đầu không?

Không phải mọi trường hợp vượt biên trái phép đều bị coi là tội phạm ngay lần đầu. Nếu người vi phạm chưa từng bị xử phạt hành chính về hành vi này, họ thường chỉ bị xử phạt hành chính. Tuy nhiên, nếu tái phạm, họ có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

4.2. Mức phạt cao nhất đối với hành vi làm giả giấy tờ xuất nhập cảnh là bao nhiêu?

Theo Nghị định 144/2021/NĐ-CP, mức phạt hành chính cao nhất đối với hành vi làm giả hộ chiếu, giấy thông hành, giấy tờ đi lại quốc tế có thể lên đến 40 triệu đồng.

4.3. Thế nào là tái phạm nguy hiểm trong các vụ án vượt biên trái phép?

Tái phạm nguy hiểm là trường hợp người đã bị kết án về hành vi vượt biên, chưa được xóa án tích mà tiếp tục vi phạm, đặc biệt nếu hành vi đó gây ảnh hưởng lớn đến an ninh trật tự tại khu vực biên giới. Trường hợp này có thể bị phạt tù từ 2 đến 7 năm.

4.4. Trẻ em hoặc người chưa thành niên vượt biên trái phép có bị xử lý không?

Trẻ em và người chưa thành niên vượt biên trái phép thường không bị xử lý hình sự nhưng vẫn có thể bị áp dụng các biện pháp giáo dục, răn đe hoặc xử lý hành chính phù hợp với độ tuổi, theo luật bảo vệ trẻ em và luật xử lý vi phạm hành chính.