Thế nào là đào ngũ? Đào ngũ trong thời bình bị xử lý như thế nào?
Thế nào là đào ngũ? Đào ngũ trong thời bình bị xử lý như thế nào?

1. Thế nào là đào ngũ? Đào ngũ trong thời bình bị xử lý như thế nào?

1.1. Thế nào là đào ngũ?

Theo khoản 1 Điều 402 Bộ luật Hình sự, đào ngũ được xem là hành vi người nào rời bỏ hàng ngũ quân đội nhằm trốn tránh nghĩa vụ trong thời chiến hoặc đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm hoặc gây hậu quả nghiêm trọng.

Tuy nhiên, hiện nay trong thời bình, cụm từ “đào ngũ” cũng được sử dụng để chỉ những đối tượng rời bỏ đơn vị hoặc không trở lại đơn vị quân đội mà mình đang được phân công đào tạo, rèn luyện với mục đích trốn tránh nghĩa vụ.

1.2. Đào ngũ trong thời bình bị xử lý như thế nào?

Tại Điều 402 Bộ luật Hình sự 2015 có quy định về tội đào ngũ như sau:

Tội đào ngũ
1. Người nào rời bỏ hàng ngũ quân đội nhằm trốn tránh nghĩa vụ trong thời chiến hoặc đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm hoặc gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Là chỉ huy hoặc sĩ quan;
b) Lôi kéo người khác phạm tội;
c) Mang theo, vứt bỏ vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự hoặc tài liệu bí mật quân sự;
d) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:
a) Trong chiến đấu;
b) Trong khu vực có chiến sự;
c) Trong khi thực hiện nhiệm vụ cứu hộ, cứu nạn;
d) Trong tình trạng khẩn cấp;
đ) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

Như vậy, đào ngũ được hiểu là hành vi rời bỏ hàng ngũ quân đội nhằm trốn tránh nghĩa vụ trong thời chiến. Hiện nay trong thời bình, đào ngũ có thể hiểu dùng để chỉ những đối tượng rời bỏ đơn vị hoặc không trở lại đơn vị quân đội mà mình đang được phân công đào tạo, rèn luyện với mục đích trốn tránh nghĩa vụ.

Theo đó, tùy vào tính chất, mức độ hành vi thì người có hành vi đào ngũ trong thời bình có thể bị xử lý kỷ luật hoặc cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 12 năm. Tuy nhiên mức hình phạt cuối cùng cho tội đào ngũ sẽ do Tòa án quyết định.

Trường hợp nào đào ngũ bị kỷ luật giáng cấp bậc quân hàm trong quân đội?
Trường hợp nào đào ngũ bị kỷ luật giáng cấp bậc quân hàm trong quân đội?

2. Trường hợp nào đào ngũ bị kỷ luật giáng cấp bậc quân hàm trong quân đội?

Tại Điều 21 Thông tư 143/2023/TT-BQP có quy định về đào ngũ như sau:

Đào ngũ
1. Người nào đào ngũ thì bị kỷ luật cảnh cáo, hạ bậc lương.
2. Nếu vi phạm một trong các trường hợp sau thì bị kỷ luật từ giáng chức, cách chức, giáng cấp bậc quân hàm, tước quân hàm sĩ quan đến tước danh hiệu quân nhân, buộc thôi việc
a) Là chỉ huy;
b) Đã bị xử lý kỷ luật mà còn vi phạm;
c) Lôi kéo người khác tham gia;
d) Gây hậu quả nhưng chưa đến mức độ nghiêm trọng;
đ) Khi đang làm nhiệm vụ.

Như vậy, người có hành vi đào ngũ bị kỷ luật giáng cấp bậc quân hàm trong quân đội trong trường hợp:

  • Người đào ngũ là chỉ huy;
  • Đã bị xử lý kỷ luật mà còn vi phạm;
  • Lôi kéo người khác tham gia;
  • Gây hậu quả nhưng chưa đến mức độ nghiêm trọng;
  • Khi đang làm nhiệm vụ.
Thời gian đào ngũ có được tính vào thời gian phục vụ tại ngũ không?
Thời gian đào ngũ có được tính vào thời gian phục vụ tại ngũ không?

3. Thời gian đào ngũ có được tính vào thời gian phục vụ tại ngũ không?

Căn cứ vào Điều 22 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định như sau:

Cách tính thời gian phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ
1. Thời gian phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ được tính từ ngày giao, nhận quân; trong trường hợp không giao, nhận quân tập trung thì tính từ ngày đơn vị Quân đội nhân dân tiếp nhận đến khi được cấp có thẩm quyền quyết định xuất ngũ.
2. Thời gian đào ngũ, thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam không được tính vào thời gian phục vụ tại ngũ.

Theo đó thời gian đào ngũ không được tính vào thời gian phục vụ tại ngũ.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Những hình thức kỷ luật nào được áp dụng với hành vi đào ngũ?

Người đào ngũ có thể bị kỷ luật bằng các hình thức: cảnh cáo, hạ bậc lương. Nếu vi phạm nghiêm trọng, có thể bị giáng chức, giáng cấp bậc quân hàm, cách chức, tước quân hàm sĩ quan, hoặc buộc thôi việc.

4.2. Khi nào hành vi đào ngũ bị giáng cấp bậc quân hàm?

Hành vi đào ngũ sẽ bị giáng cấp bậc quân hàm nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Người vi phạm là chỉ huy;

  • Đã từng bị kỷ luật trước đó nhưng vẫn tiếp tục đào ngũ;

  • Có hành vi lôi kéo người khác cùng đào ngũ;

  • Gây hậu quả nhưng chưa đến mức nghiêm trọng;

  • Đào ngũ trong khi đang thực hiện nhiệm vụ.

4.3. Người bị đào ngũ có được tiếp tục phục vụ trong quân đội sau khi xử lý không?

Tùy vào mức độ vi phạm và kết quả xử lý, người đào ngũ có thể bị buộc thôi phục vụ quân ngũ. Trường hợp nhẹ, có thể được tiếp tục phục vụ nhưng vẫn chịu các hình thức kỷ luật nghiêm khắc.

4.4. Điều gì sẽ xảy ra nếu một quân nhân đào ngũ trong khi đang làm nhiệm vụ?

Nếu một quân nhân đào ngũ trong khi đang làm nhiệm vụ, hành vi này sẽ bị xử lý nghiêm khắc hơn, bao gồm việc giáng cấp bậc quân hàm, cách chức hoặc thậm chí bị buộc thôi việc và tước quân hàm sĩ quan. Đây là trường hợp bị coi là vi phạm nghiêm trọng, ảnh hưởng đến an ninh và trật tự của đơn vị.