Cưỡng ép nghĩa là gì? Các tội cưỡng ép theo quy định mới nhất 2025 gồm những gì?
Cưỡng ép nghĩa là gì? Các tội cưỡng ép theo quy định mới nhất 2025 gồm những gì?

1. Cưỡng ép nghĩa là gì? Các tội cưỡng ép theo quy định mới nhất 2025 gồm những gì?

1.1. Cưỡng ép là gì?

Trong lĩnh vực pháp lý hình sự, cưỡng ép (hay cưỡng bức) là hành vi sử dụng vũ lực, đe dọa sử dụng vũ lực hoặc các thủ đoạn tinh vi khác để buộc một người thực hiện hoặc từ bỏ hành động mà họ không tự nguyện thực hiện. Hành vi này có thể bao gồm việc ép buộc một người thực hiện những việc mà họ không muốn làm, như ký kết hợp đồng, tham gia vào một giao dịch, hoặc thậm chí là thực hiện các hành động liên quan đến cơ thể của họ như trong các vụ việc cưỡng bức tình dục.

Cưỡng ép không chỉ giới hạn ở việc sử dụng vũ lực mà còn có thể bao gồm những hình thức đe dọa, lừa dối, hoặc tạo ra một tình huống mà người bị hại cảm thấy buộc phải làm theo yêu cầu của kẻ cưỡng ép, vì sợ hãi hoặc áp lực tâm lý. Ví dụ, kẻ phạm tội có thể đe dọa sẽ gây tổn hại cho gia đình, tài sản hoặc danh dự của nạn nhân nếu họ không tuân theo yêu cầu.

Hành vi cưỡng ép thường dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng, không chỉ đối với nạn nhân mà còn đối với xã hội nói chung. Những hành vi này có thể làm suy yếu trật tự xã hội, gây hoang mang và mất niềm tin vào hệ thống pháp lý. Cưỡng ép có thể dẫn đến các hậu quả pháp lý nghiêm trọng, bao gồm việc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, với các hình thức xử lý nghiêm khắc như tù giam, phạt tiền hoặc các hình thức xử phạt khác, tùy theo mức độ và tính chất của hành vi phạm tội.

1.2. Các tội cưỡng ép theo quy định mới nhất 2025

Trong Bộ luật Hình sự 2015, cưỡng bức/cưỡng ép không chỉ nói về các tội phạm tình dục mà còn bao gồm tội phạm lao động, ma tuý. Cụ thể như sau:

1.2.1. Cưỡng bức người khác sử dụng trái phép chất ma túy

Theo Điều 257 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội cưỡng bức người khác sử dụng trái phép chất ma túy như sau:

  • Khung hình phạt 1: Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm

Đối với người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần của người khác để buộc họ phải sử dụng trái phép chất ma túy trái với ý muốn của họ.

  • Khung hình phạt 2: Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm

Khi phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    • Có tổ chức;
    • Phạm tội 02 lần trở lên;
    • Vì động cơ đê hèn hoặc vì tư lợi;
    • Đối với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 18 tuổi;
    • Đối với phụ nữ mà biết là có thai;
    • Đối với 02 người trở lên;
    • Đối với người đang cai nghiện;
    • Gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
    • Gây bệnh nguy hiểm cho người khác;
    • Tái phạm nguy hiểm.
  • Khung hình phạt 3: Phạt tù từ 15 năm đến 20 năm

Khi phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    • Gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên hoặc gây chết người;
    • Gây bệnh nguy hiểm cho 02 người trở lên;
    • Đối với người dưới 13 tuổi.
  • Khung hình phạt 4: Phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân

Khi phạm tội trong trường hợp làm chết 02 người trở lên.

  • Hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

Như vậy, đối với người phạm tội cưỡng bức người khác sử dụng trái phép chất ma túy có thể bị phạt tù từ 2 - 20 năm, phạt tiền từ 5 - 100 triệu đồng.

Các tội cưỡng ép theo quy định mới nhất 2025

Các tội cưỡng ép theo quy định mới nhất 2025

1.2.2. Cưỡng bức lao động

Theo Điều 297 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi 2017 quy định về tội cưỡng bức lao động như sau:

  • Khung hình phạt 1: Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm

Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc thủ đoạn khác ép buộc người khác phải lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    • Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
    • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
    • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60%.
  • Khung hình phạt 2: Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm

Khi phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    • Có tổ chức;
    • Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;
    • Làm chết người;
    • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
    • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;
    • Tái phạm nguy hiểm.
  • Khung hình phạt 3: Phạt tù từ 05 năm đến 12 năm

Khi phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    • Làm chết 02 người trở lên;
    • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 122% trở lên.
  • Hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Như vậy, đối với người phạm tội cưỡng bức lao động có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng - 12 năm, phạt tiền từ 30 - 100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định trong thời hạn quy định.

1.2.3. Cưỡng bức mại dâm

Theo Điều 327 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi 2017 quy định về tội chứa mại dâm, trong đó có trường hợp cưỡng bức mại dâm như sau:

  • Khung hình phạt 1: Phạt tù từ 01 năm đến 05 năm

Đối với người nào chứa mại dâm.

  • Khung hình phạt 2: Phạt tù từ 05 năm đến 10 năm

Khi phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    • Có tổ chức;
    • Cưỡng bức mại dâm;
    • Phạm tội 02 lần trở lên;
    • Chứa mại dâm 04 người trở lên;
    • Đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi;
    • Gây rối loạn tâm thần và hành vi của người bán dâm mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
    • Thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
    • Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:
  • Khung hình phạt 3: Phạt tù từ 10 năm đến 15 năm

Khi phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    • Đối với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi;
    • Thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
    • Gây rối loạn tâm thần và hành vi của người bán dâm mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên.
  • Khung hình phạt 4: Phạt tù từ 15 năm đến 20 năm

Khi phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    • Đối với 02 người trở lên từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi;
    • Thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên;
    • Cưỡng bức mại dâm dẫn đến người đó chết hoặc tự sát.
  • Hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt quản chế từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Như vậy, người phạm tội cưỡng bức mại dâm có thể bị phạt tù từ 5 - 20 năm, phạt tiền từ 10 - 100 triệu đồng, phạt quản chế từ 1 - 5 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Mức phạt khi cưỡng ép ly hôn là bao nhiêu mới nhất 2025?
Mức phạt khi cưỡng ép ly hôn là bao nhiêu mới nhất 2025?

2. Mức phạt khi cưỡng ép ly hôn là bao nhiêu mới nhất 2025?

2.1. Cưỡng ép ly hôn là gì?

Đầu tiên, Căn cứ theo khoản 9 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có định nghĩa về cưỡng ép ly hôn là việc đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để buộc người khác phải kết hôn hoặc ly hôn trái với ý muốn của họ.

2.2. Mức phạt khi cưỡng ép ly hôn năm 2025

Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định về việc xử lý hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng như sau:

Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;
b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;
c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;
d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;
đ) Cản trở kết hôn, yêu sách của cải trong kết hôn hoặc cản trở ly hôn.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ hoặc giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;
b) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi;
c) Cưỡng ép kết hôn hoặc lừa dối kết hôn; cưỡng ép ly hôn hoặc lừa dối ly hôn;
d) Lợi dụng việc kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình;
đ) Lợi dụng việc ly hôn để trốn tránh nghĩa vụ tài sản, vi phạm chính sách, pháp luật về dân số hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích chấm dứt hôn nhân.

Như vậy, đối với hành vi cưỡng ép ly hôn sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đến 20.000.000 tùy vào mức độ nghiêm trọng của vụ việc.

Lưu ý: Mức phạt đối với hành vi này là dành cho cá nhân, mức phạt đối với tổ chức có cùng hành vi sẽ gấp hai lần mức phạt tiền đối với cá nhân (tại khoản 4 Điều 4 Nghị định 82/2020/NĐ-CP).

3. Câu hỏi thường gặp

3.1. Cưỡng ép có những hình thức nào?

Cưỡng ép có thể bao gồm nhiều hình thức khác nhau, như:

  • Cưỡng bức tình dục: Là hành vi xâm phạm đến quyền tự do tình dục của người khác, bao gồm các hành vi cưỡng bức quan hệ tình dục mà không có sự đồng ý của nạn nhân.

  • Cưỡng bức lao động: Là việc ép buộc người khác làm việc dưới các điều kiện không tự nguyện, như trong các trường hợp buộc lao động khổ sai.

  • Cưỡng bức sử dụng ma túy: Là hành vi ép buộc người khác sử dụng trái phép chất ma túy, bất chấp sự phản đối của nạn nhân.

3.2. Cưỡng bức tình dục bị xử lý thế nào?

Tội cưỡng bức tình dục bị xử lý rất nghiêm khắc, với mức phạt tù lên đến nhiều năm tù giam. Người phạm tội có thể bị phạt tù từ 5 năm đến 15 năm, tùy thuộc vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi, như có tổ chức hoặc đối với nạn nhân dưới 16 tuổi. Nếu gây ra tổn thương nghiêm trọng cho sức khỏe hoặc gây chết người, mức án có thể lên đến tù chung thân.

3.3. Cưỡng bức lao động có thể xảy ra trong những hoàn cảnh nào?

Cưỡng bức lao động có thể xảy ra trong nhiều tình huống khác nhau, như:

  • Lao động khổ sai trong các nhà máy, xưởng sản xuất hoặc tại các nơi làm việc mà người lao động bị buộc phải làm việc trong điều kiện khắc nghiệt, không tự nguyện.

  • Lao động ép buộc dưới sự đe dọa hoặc bạo lực, khi người lao động không thể từ chối vì sợ bị đánh đập hoặc bị đe dọa đến tính mạng.

  • Cưỡng bức lao động trẻ em: Đặc biệt, cưỡng bức lao động đối với trẻ em, người già yếu hoặc người khuyết tật là một trong những hành vi vi phạm nghiêm trọng nhân quyền và bị xử lý nghiêm khắc theo pháp luật.

3.4. Có thể yêu cầu bồi thường khi bị cưỡng bức không?

Có, nạn nhân của tội cưỡng bức có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại, bao gồm cả thiệt hại về sức khỏe và tinh thần. Theo quy định của pháp luật, nạn nhân có thể yêu cầu người phạm tội bồi thường các khoản chi phí chữa trị, tổn thất về tinh thần, và các thiệt hại khác liên quan đến sự xâm phạm quyền lợi của mình. Nếu vụ án được xét xử trong phạm vi hình sự, nạn nhân cũng có thể yêu cầu bồi thường trong thủ tục dân sự song song.