Mức phạt khi cưỡng ép ly hôn là bao nhiêu mới nhất 2025?
Mức phạt khi cưỡng ép ly hôn là bao nhiêu mới nhất 2025?

1. Mức phạt khi cưỡng ép ly hôn là bao nhiêu mới nhất 2025?

1.1. Cưỡng ép ly hôn là gì?

Đầu tiên, Căn cứ theo khoản 9 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có định nghĩa về cưỡng ép ly hôn là việc đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để buộc người khác phải kết hôn hoặc ly hôn trái với ý muốn của họ.

1.2. Mức phạt khi cưỡng ép ly hôn năm 2025

Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định về việc xử lý hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng như sau:

Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;
b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;
c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;
d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;
đ) Cản trở kết hôn, yêu sách của cải trong kết hôn hoặc cản trở ly hôn.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ hoặc giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;
b) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi;
c) Cưỡng ép kết hôn hoặc lừa dối kết hôn; cưỡng ép ly hôn hoặc lừa dối ly hôn;
d) Lợi dụng việc kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình;
đ) Lợi dụng việc ly hôn để trốn tránh nghĩa vụ tài sản, vi phạm chính sách, pháp luật về dân số hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích chấm dứt hôn nhân.

Như vậy, đối với hành vi cưỡng ép ly hôn sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đến 20.000.000 tùy vào mức độ nghiêm trọng của vụ việc.

Lưu ý: Mức phạt đối với hành vi này là dành cho cá nhân, mức phạt đối với tổ chức có cùng hành vi sẽ gấp hai lần mức phạt tiền đối với cá nhân (tại khoản 4 Điều 4 Nghị định 82/2020/NĐ-CP).

Tội cưỡng ép ly hôn bằng cách hành hạ người khác có bị đi tù hay không?
Tội cưỡng ép ly hôn bằng cách hành hạ người khác có bị đi tù hay không?

2. Tội cưỡng ép ly hôn bằng cách hành hạ người khác có bị đi tù hay không?

Theo quy định tại Điều 181 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, cản trở ly hôn tự nguyện cụ thể như sau:

Tội cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, cản trở ly hôn tự nguyện
Người nào cưỡng ép người khác kết hôn trái với sự tự nguyện của họ, cản trở người khác kết hôn hoặc duy trì quan hệ hôn nhân tự nguyện, tiến bộ hoặc cưỡng ép hoặc cản trở người khác ly hôn bằng cách hành hạ, ngược đãi, uy hiếp tinh thần, yêu sách của cải hoặc bằng thủ đoạn khác, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 03 năm.

Như vậy, người có hành vi hành hạ, ngược đãi, uy hiếp tinh thần, yêu sách của cải hoặc bằng thủ đoạn khác cưỡng ép người khác ly hôn đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm thì có thể phạm tội cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, cản trở ly hôn tự nguyện.

Hình phạt đối với tội này là từ phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 03 năm.

Dấu hiệu cấu thành tội cưỡng ép kết hôn, ly hôn

Dấu hiệu cấu thành tội cưỡng ép kết hôn, ly hôn

3. Dấu hiệu cấu thành tội cưỡng ép kết hôn, ly hôn

Dấu hiệu cấu thành tội cưỡng ép kết hôn, ly hôn

  • Chủ thể tội phạm:

Chủ thể là người từ đủ 16 tuổi trở lên, có năng lực trách nhiệm hình sự theo luật định. Người dưới 16 tuổi chỉ chịu trách nhiệm hình sự với tội rất nghiêm trọng. Chủ thể có thể là cá nhân hoặc nhóm có đồng phạm, thường có mối quan hệ nhất định với nạn nhân trong các hành vi như hành hạ, ngược đãi.

  • Khách thể tội phạm:

Là quyền kết hôn, ly hôn tự nguyện, tiến bộ của công dân, được bảo vệ theo Hiến pháp 2013 và Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Cưỡng ép hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện vi phạm quyền này và chế độ hôn nhân một vợ một chồng.

  • Mặt chủ quan:

Người phạm tội thực hiện hành vi với lỗi cố ý, nhận thức rõ việc cưỡng ép hoặc cản trở kết hôn, ly hôn là trái pháp luật, mong muốn hậu quả xảy ra. Mục đích là dấu hiệu bắt buộc của tội phạm.

  • Mặt khách quan:

Hành vi cưỡng ép hoặc cản trở kết hôn, ly hôn là dùng thủ đoạn như hành hạ, uy hiếp tinh thần hoặc các biện pháp tinh vi để buộc người khác kết hôn hoặc ly hôn trái ý muốn. Hậu quả gồm thiệt hại vật chất, tinh thần cho nạn nhân và xã hội, làm phá vỡ hôn nhân tự nguyện, gây thương tích hoặc ảnh hưởng xấu đến chính sách về quyền kết hôn, ly hôn.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Nếu một người bị cưỡng ép ly hôn, họ có thể làm gì để bảo vệ quyền lợi của mình?

Nếu một người bị cưỡng ép ly hôn, họ có thể nộp đơn tố cáo hành vi này lên cơ quan công an hoặc cơ quan có thẩm quyền để yêu cầu xử lý. Ngoài ra, họ có quyền yêu cầu tòa án can thiệp để bảo vệ quyền lợi hôn nhân và gia đình của mình, và tránh bị ép buộc phải ly hôn.

4.2. Hành vi cưỡng ép ly hôn sẽ bị xử phạt như thế nào?

Hành vi cưỡng ép ly hôn sẽ bị xử phạt hành chính với mức phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, tùy theo mức độ nghiêm trọng của hành vi. Nếu có hành vi đe dọa, bạo lực hoặc gây tổn hại nghiêm trọng về tinh thần hoặc thể chất đối với người bị cưỡng ép, người vi phạm có thể bị xử lý nghiêm khắc hơn.

4.3. Có thể kiện ai đó vì hành vi cưỡng ép ly hôn không?

Có thể kiện người cưỡng ép ly hôn vì hành vi này là vi phạm pháp luật. Người bị cưỡng ép có quyền yêu cầu tòa án can thiệp để bảo vệ quyền lợi của mình và yêu cầu xử lý hành vi vi phạm. Trong trường hợp có tổn hại về thể chất hoặc tinh thần, người bị hại còn có thể yêu cầu bồi thường thiệt hại.

4.4. Khi nào hành vi cưỡng ép ly hôn bị coi là phạm tội và bị xử lý hình sự?

Hành vi cưỡng ép ly hôn sẽ bị coi là phạm tội và có thể bị xử lý hình sự nếu nó đi kèm với các yếu tố như bạo lực gia đình, đe dọa tính mạng, hoặc các hành vi lừa dối có mục đích trốn tránh nghĩa vụ tài sản. Tùy vào mức độ nghiêm trọng của hành vi, người phạm tội có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo các quy định của Bộ luật Hình sự.