Phân biệt tội cướp tài sản và tội cướp giật tài sản chi tiết mới nhất 2025
Phân biệt tội cướp tài sản và tội cướp giật tài sản chi tiết mới nhất 2025

1. Tội cướp tài sản là gì?

Căn cứ vào Điều 168 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 thì tội cướp tài sản được quy định tại là cá nhân có hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản.

2. Tội cướp giật tài sản là gì?

Theo quy định tại Điều 171 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 thì tội cướp giật tài sản có thể được hiểu là hành vi công khai, nhanh chóng giật lấy tài sản của người khác và nhanh chóng tẩu thoát để tránh sự phản kháng của chủ tài sản hoặc người quản lý tài sản.

Phân biệt tội cướp tài sản và tội cướp giật tài sản

3. Phân biệt tội cướp tài sản và tội cướp giật tài sản

Bên cạnh những điểm giống nhau, hai tội danh tội cướp tài sản và tội cướp giật tài sản có những điểm khác nhau cơ bản trong cấu thành tội phạm được quy định cụ thể theo Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 như sau:

Tiêu chí

Tội cướp tài sản

Điều 168

Tội cướp giật tài sản

Điều 171

Hành vi

- Dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc: là việc người phạm tội dùng các hành động như đấm, đá, trói, đâm, chém… hoặc dùng lời đe dọa nhằm trấn áp sự phản kháng, làm tê liệt ý chí của nạn nhân, ngăn càn hành vi phản kháng của nạn nhân để chiếm đoạt tài sản. Hậu quả của hành vi dùng vũ lực này có thể khiến cho nạn nhân bị thương tích, bị tổn hại sức khỏe hoặc bị chết ngoài ý muốn của người phạm tội.

- Có hành vi khác làm cho người nạn nhân lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản. Các hành vi khác là những hành vi không phải dùng vũ lực và đe doạ dùng vũ lực ngay tức khắc, như: dùng thuốc mê, ête, thuốc ngủ... làm cho nạn nhân lâm vào trạng thái hôn mê, không còn khả năng chống cự.

Ví dụ: Đối tượng dùng dao kề vào cổ, đe dọa nếu không đưa tiền, tài sản sẽ dùng dao đâm ngay lập tức.

Lợi dụng sơ hở của người quản lý tài sản hoặc có thể tự mình tạo ra những sơ hở để thực hiện hành vi công khai chiếm đoạt tài sản rồi nhanh chóng tẩu thoát.

Ví dụ: Lợi dụng người đi đường đang nghe điện thoại, đối tượng giật và bỏ chạy.

Như vậy, điểm khác nhau cơ bản giữa hai tội danh này là ở hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lự hoặc hành vi khác làm cho nạn nhân không thể chống cự được để chiếm đoạt tài sản. Trong tội Cướp giật tài sản, người phạm tội không dùng vũ lực, không đe dọa dùng vũ lực và cũng không làm cho nạn nhân lâm vào tình trạng không thể chống cự.

Khách thể

- Quyền sở hữu tài sản;

- Quyền được bảo vệ tính mạng, sức khỏe.

- Quyền sở hữu tài sản.

- Có thể xâm phạm quyền bảo vệ tính mạng, sức khỏe hoặc không.

Như vậy, về khách thể của hai tội này có sự khác nhau về quyền bảo vệ tính mạng, sức khỏe. Theo đó, tội cướp tài sản có dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực nên vấn đề tính mạng, sức khỏe của nạn nhận là yếu tố bắt buộc. Đối với tội Cướp giật tài sản, vấn đề tính mạng, sức khỏe không phải là yếu tố bắt buộc.

Hình phạt

Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

- Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm.

- Mức phạt tối đa với tội danh này là phạt tù từ 18 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân

- Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Không có quy định xử lý hình sự với người chuẩn bị phạm tội.

- Người nào cướp giật tài sản của người khác, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

- Mức phạt tối đa với tội danh này là phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.

- Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

Mặc dù mức hình phạt cao nhất của hai tội danh là giống nhau nhưng xét về tính chất, mức độ hành vi nguy hiểm cho xã hội nên mức hành phạt tại các khung của điều luật trong Tội cướp tài sản là nặng hơn so với Tội cướp giật tài sản. Bên cạnh đó, Tội cướp tài sản có hình phạt đối với giai đoạn chuẩn bị phạm tội, trong khi đó, Tội cướp giật tài sản thì không.

4. Người phạm tội cướp giật tài sản bị phạt bao nhiêu năm tù?

Căn cứ Điều 171 Bộ luật Hình sự 2015 quy định tội cướp giật tài sản:

Tội cướp giật tài sản

1. Người nào cướp giật tài sản của người khác, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Dùng thủ đoạn nguy hiểm;

đ) Hành hung để tẩu thoát;

e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%;

g) Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ;

h) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

i) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên;

c) Làm chết người;

d) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

Theo đó, người nào cướp giật tài sản của người khác thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội cướp giật tài sản và bị phạt tù từ 01 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân tùy theo mức độ vi phạm.

Ngoài ra, người phạm tội cướp giật tài sản còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

5. Tội cướp giật tài sản trẻ vị thành niên mức phạt mới nhất 2025 ra sao?

Theo quy định tại Điều 171 Bộ luật Hình sự 2015, người dưới 18 tuổi phạm tội cướp giật tài sản có thể bị xử lý hình sự tùy theo độ tuổi và mức độ nghiêm trọng của hành vi phạm tội.​

Trách nhiệm hình sự theo độ tuổi

  • Từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi: Phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, bao gồm tội cướp giật tài sản.​
  • Từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi: Chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự nếu phạm tội cướp giật tài sản trong trường hợp rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng, như chiếm đoạt tài sản có giá trị lớn hoặc gây hậu quả nghiêm trọng .​

Mức hình phạt áp dụng

Mức hình phạt đối với người dưới 18 tuổi phạm tội cướp giật tài sản được xác định dựa trên các khung hình phạt quy định tại Điều 171 Bộ luật Hình sự 2015, cụ thể:​

  • Khung 1: Phạt tù từ 1 đến 5 năm đối với hành vi cướp giật tài sản thông thường.​
  • Khung 2: Phạt tù từ 3 đến 10 năm nếu phạm tội có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp, chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50 triệu đến dưới 200 triệu đồng, dùng thủ đoạn nguy hiểm, hành hung để tẩu thoát, gây thương tích cho người khác từ 11% đến 30%, phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ, gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội, hoặc tái phạm nguy hiểm.​
  • Khung 3: Phạt tù từ 7 đến 15 năm nếu chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200 triệu đến dưới 500 triệu đồng, gây thương tích cho người khác từ 31% đến 60%, hoặc lợi dụng thiên tai, dịch bệnh để phạm tội.​
  • Khung 4: Phạt tù từ 12 đến 20 năm hoặc tù chung thân nếu chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500 triệu đồng trở lên, gây thương tích cho một người từ 61% trở lên hoặc cho hai người trở lên mà mỗi người bị thương tích từ 31% trở lên, làm chết người, hoặc lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp để phạm tội.​

Tuy nhiên, khi xét xử người dưới 18 tuổi phạm tội, Tòa án sẽ áp dụng các chính sách xử lý đặc thù nhằm giáo dục, cải tạo và giúp người phạm tội tái hòa nhập cộng đồng. Các biện pháp này có thể bao gồm:​

  • Áp dụng mức hình phạt nhẹ hơn so với người thành niên phạm tội tương tự.​
  • Áp dụng các biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng thay vì phạt tù.​
  • Xem xét các tình tiết giảm nhẹ như phạm tội lần đầu, thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, hoàn cảnh gia đình khó khăn, v.v.​

Việc xử lý người dưới 18 tuổi phạm tội cướp giật tài sản cần được thực hiện một cách thận trọng, đảm bảo mục tiêu giáo dục, cải tạo và giúp người phạm tội trở thành công dân có ích cho xã hội.​

6. Những câu hỏi thường gặp

6.1. Cướp giật tài sản nhưng chưa lấy được tài sản có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?

Có. Tội phạm cướp giật tài sản được coi là hoàn thành khi người phạm tội thực hiện hành vi giật tài sản, không yêu cầu phải chiếm đoạt thành công tài sản.

6.2. Những tình tiết nào làm tăng nặng trách nhiệm hình sự khi phạm tội cướp giật tài sản?

Các tình tiết như: phạm tội có tổ chức, phạm tội chuyên nghiệp, chiếm đoạt tài sản lớn, hành hung người để tẩu thoát, phạm tội với người dưới 16 tuổi hoặc người không có khả năng tự vệ... sẽ làm tăng nặng mức hình phạt.

6.3. Có thể hưởng án treo khi phạm tội cướp giật tài sản không?

Trong trường hợp phạm tội lần đầu, có nhân thân tốt, tài sản chiếm đoạt có giá trị nhỏ, có nhiều tình tiết giảm nhẹ và mức hình phạt dưới 3 năm tù giam, bị cáo có thể được xét cho hưởng án treo