Phân biệt đẻ thuê và mang thai hộ vì mục đích nhân đạo dễ hiểu mới nhất 2025 (ảnh 1)
Phân biệt đẻ thuê và mang thai hộ vì mục đích nhân đạo dễ hiểu mới nhất

1. Phân biệt đẻ thuê và mang thai hộ vì mục đích nhân đạo dễ hiểu mới nhất 2025

Điểm khác biệt chính để phân biệt hai khái niệm này chính là mục đích của việc mang thai hộ.

  • Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là việc một người phụ nữ tự nguyện, không vì mục đích thương mại giúp mang thai cho cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con.
  • Mang thai hộ vì mục đích thương mại là việc một người phụ nữ mang thai cho người khác bằng việc áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản để được hưởng lợi về kinh tế hoặc lợi ích khác.

Nhằm hạn chế các trường hợp đẻ thuê, nhưng cũng tạo điều kiện để giúp đỡ các cặp vợ chồng gặp khó khăn trong việc có con, pháp luật nước ta có các quy định cụ thể trong việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo. Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo có những quy định khắt khe hơn nhằm đảm bảo quyền và nghĩa vụ, sức khỏe, tâm lý của các bên, đồng thời có các chế định về giải quyết tranh chấp khi có vấn đề phát sinh.

Cả hai bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ phải đáp ứng những điều kiện sau đây:

    • Đối với vợ chồng nhờ mang thai hộ:
      • Có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản;
      • Vợ chồng đang không có con chung;
      • Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.
    • Đối với người được nhờ mang thai hộ:
      • Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ;
      • Đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần;
      • Ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ;
      • Trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng;
      • Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo không được trái với quy định của pháp luật về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.

Thỏa thuận về việc mang thai hộ, quyền và nghĩa vụ của các bên, giải quyết tranh chấp liên quan đến việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo được quy định tại các Điều 96, 97, 98, 99 Luật Hôn nhân gia đình.

2. Đẻ thuê là gì? Đẻ thuê có vi phạm pháp luật không?

Đẻ thuê là gì? Đẻ thuê có vi phạm pháp luật không?

Đẻ thuê là gì? Đẻ thuê có vi phạm pháp luật không?

2.1. Đẻ thuê là gì?

Tại khoản 23 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định mang thai hộ:

Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

...

23. Mang thai hộ vì mục đích thương mại là việc một người phụ nữ mang thai cho người khác bằng việc áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản để được hưởng lợi về kinh tế hoặc lợi ích khác.

...

Như vậy, hành vi đẻ thuê hay còn gọi là hành vi mang thai hộ vì mục đích thương mại, là việc một người phụ nữ mang thai cho người khác bằng việc áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản để được hưởng lợi về kinh tế hoặc lợi ích khác.

2.2. Đẻ thuê có vi phạm pháp luật không?

Căn cứ điểm g khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình:

Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình

...

2. Cấm các hành vi sau đây:

...............

g) Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính;

..

Như vậy, đẻ thuê là hành vi vi phạm pháp luật.

3. Các câu hỏi thường gặp

3.1. Đẻ thuê bị xử phạt như thế nào quy định mới nhất 2025?

Căn cứ điểm g khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình:

Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình

...

2. Cấm các hành vi sau đây:

...............

g) Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính;

..

Căn cứ Điều 187 Bộ luật Hình sự 2015 quy định tội tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại:

Điều 187. Tội tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại

1. Người nào tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Đối với 02 người trở lên;

b) Phạm tội 02 lần trở lên;

c) Lợi dụng danh nghĩa của cơ quan, tổ chức;

d) Tái phạm nguy hiểm.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Hành vi đẻ thuê là hành vi một người phụ nữ mang thai và sinh con cho người khác với mục đích lợi nhuận. Đây là hành vi bị cấm theo pháp luật Việt Nam.

Theo quy định trên người đẻ thuê không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, tuy nhiên, người có hành vi tổ chức đẻ thuê thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại.

Người phạm tội tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 05 năm.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

3.2. Mang thai hộ là gì?

Luật Hôn nhân gia đình 2014 có quy định về các khái niệm mang thai hộ. Theo đó:

Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là việc một người phụ nữ tự nguyện, không vì mục đích thương mại giúp mang thai cho cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, bằng việc lấy noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng để thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó cấy vào tử cung của người phụ nữ tự nguyện mang thai để người này mang thai và sinh con.

3.3. Người được nhờ mang thai hộ phải có các điều kiện nào?

Tại Điều 95 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo như sau:

Như vậy, người được nhờ mang thai hộ phải có đủ các điều kiện sau đây:

  • Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ;
  • Đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần;
  • Ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ;
  • Trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng;
  • Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

3.4. Thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải được công chứng có đúng không?

Tại Điều 96 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo như sau:

Thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

......................

2. Thỏa thuận về việc mang thai hộ phải được lập thành văn bản có công chứng. Trong trường hợp vợ chồng bên nhờ mang thai hộ ủy quyền cho nhau hoặc vợ chồng bên mang thai hộ ủy quyền cho nhau về việc thỏa thuận thì việc ủy quyền phải lập thành văn bản có công chứng. Việc ủy quyền cho người thứ ba không có giá trị pháp lý.

Trong trường hợp thỏa thuận về mang thai hộ giữa bên mang thai hộ và bên nhờ mang thai hộ được lập cùng với thỏa thuận giữa họ với cơ sở y tế thực hiện việc sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản thì thỏa thuận này phải có xác nhận của người có thẩm quyền của cơ sở y tế này.

Như vậy, thỏa thuận về việc mang thai hộ phải được lập thành văn bản có công chứng và phải có những nội dung sau:

  • Thông tin đầy đủ về bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ theo các điều kiện có liên quan quy định;
  • Cam kết thực hiện các quyền, nghĩa vụ của các bên;
  • Việc giải quyết hậu quả trong trường hợp có tai biến sản khoa;