- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Kết hôn (83)
- Ly hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Sổ đỏ (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Lương hưu (60)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Tội về tài sản (59)
- Sử dụng đất (59)
- Đăng kiểm (56)
- Thể thức văn bản (55)
- Bảo hiểm (55)
- Biển báo giao thông (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hành chính (51)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Xây dựng (50)
- Đường bộ (50)
- Tài khoản (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Thừa kế (46)
Hồ sơ, thủ tục khởi kiện vụ án hành chính mới nhất 2025
1. Hồ sơ, thủ tục khởi kiện vụ án hành chính mới nhất 2025
- Theo quy định tại Điều 30 Luật Tố tụng hành chính 2015, hồ sơ khởi kiện vụ án hành chính bao gồm các tài liệu sau:
- Đơn khởi kiện (theo mẫu);
- Các tài liệu chứng minh cho yêu cầu của người khởi kiện;
- Bản chính quyết định hành chính hoặc chứng cứ chứng minh về hành vi hành chính bị khiếu kiện và tất cả các quyết định có liên quan;
- Bản chính Quyết định giải quyết khiếu nại hoặc chứng cứ chứng minh việc đã khiếu nại (nếu có);
- Đối với việc khiếu nại Quyết định kỷ luật buộc thôi việc cán bộ – công chức bắt buộc phải có quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan nhà nước, tổ chức hoặc người đã ra quyết định kỷ luật buộc thôi việc đó.
- Giấy uỷ quyền (trong trường hợp người khởi kiện cử người đại diện).
- Sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân/Căn cước công dân (bản chứng thực của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền);
- Bản kê các tài liệu nộp kèm theo đơn kiện (ghi rõ bản chính, bản sao).
- Người khởi kiện phải nộp 01 bộ hồ sơ khởi kiện để Tòa án thông báo việc khiếu kiện cho người bị kiện.
- Theo Điều 117 Luật Tố tụng hành chính 2015, quy định về thủ tục khởi kiện như sau:
- (Khi khởi kiện vụ án hành chính thì cơ quan, tổ chức, cá nhân phải làm đơn khởi kiện theo quy định tại Điều 118 Luật Tố tụng hành chính 2015.
- Cá nhân có năng lực hành vi tố tụng hành chính đầy đủ thì có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ của người khởi kiện trong đơn phải ghi họ, tên, địa chỉ của cá nhân; ở phần cuối đơn cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ.
- Cá nhân là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì người đại diện hợp pháp của họ có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ của người khởi kiện trong đơn phải ghi họ tên, địa chỉ của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó; ở phần cuối đơn, người đại diện hợp pháp đó phải ký tên hoặc điểm chỉ.
- Cá nhân thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 117 Luật Tố tụng hành chính 2015 là người không biết chữ, không nhìn được, không thể tự mình làm đơn khởi kiện, không thể tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì có thể nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện và phải có người có năng lực hành vi tố tụng hành chính đầy đủ làm chứng, ký xác nhận vào đơn khởi kiện.
- Cơ quan, tổ chức là người khởi kiện thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ của người khởi kiện phải ghi tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức và họ, tên, chức vụ của người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó; ở phần cuối đơn, người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức phải ký tên và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó; trường hợp tổ chức khởi kiện là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp.
2. Ai có quyền khởi kiện vụ án hành chính?
Ai có quyền khởi kiện vụ án hành chính?
Theo Điều 115 Luật Tố tụng hành chính 2015 quy định về quyền khởi kiện vụ án như sau:
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khởi kiện vụ án đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc trong trường hợp không đồng ý với quyết định, hành vi đó hoặc đã khiếu nại với người có thẩm quyền giải quyết, nhưng hết thời hạn giải quyết theo quy định của pháp luật mà khiếu nại không được giải quyết hoặc đã được giải quyết nhưng không đồng ý với việc giải quyết khiếu nại về quyết định, hành vi đó.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khởi kiện vụ án đối với quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước trong trường hợp không đồng ý với quyết định đó. (khoản này được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 2 Luật Kiểm toán nhà nước sửa đổi 2019)
- Cá nhân có quyền khởi kiện vụ án về danh sách cử tri trong trường hợp đã khiếu nại với cơ quan có thẩm quyền giải quyết, nhưng hết thời hạn giải quyết theo quy định của pháp luật mà khiếu nại không được giải quyết hoặc đã được giải quyết, nhưng không đồng ý với việc giải quyết khiếu nại đó.
Như vậy, những cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp quy định nêu trên là người có quyền khởi kiện vụ án hành chính.
3. Quy định về thẩm quyền của Tòa án các cấp theo Luật Tố tụng Dân sự mới nhất 2025
Quy định về thẩm quyền của Tòa án các cấp theo Luật Tố tụng Dân sự mới nhất 2025
- 1. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện
Tại Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định về thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện như sau:
-
- Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:
- Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;
- Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 Điều 30 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;
- Tranh chấp về lao động quy định tại Điều 32 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.
- Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết những yêu cầu sau đây:
- Yêu cầu về dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 27 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;
- Yêu cầu về hôn nhân và gia đình quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10 và 11 Điều 29 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;
- Yêu cầu về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 và khoản 6 Điều 31 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;
- Yêu cầu về lao động quy định tại khoản 1 và khoản 5 Điều 33 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.
- Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.
- Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam hủy việc kết hôn trái pháp luật, giải quyết việc ly hôn, các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ và con, về nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi và giám hộ giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam theo quy định của Bộ luật này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam.
- Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:
- 2. Thẩm quyền của các Tòa chuyên trách Tòa án nhân dân cấp huyện
Căn cứ Điều 36 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 Thẩm quyền của các Tòa chuyên trách Tòa án nhân dân cấp huyện như sau:
-
- Tòa dân sự Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc về dân sự, kinh doanh, thương mại, lao động thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện tại Mục 1
- Tòa gia đình và người chưa thành niên Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại Mục 1
- Đối với Tòa án nhân dân cấp huyện chưa có Tòa chuyên trách thì Chánh án Tòa án có trách nhiệm tổ chức công tác xét xử và phân công Thẩm phán giải quyết vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện.
- 3. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh
Căn cứ Điều 37 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh quy định:
-
- Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc sau đây:
- Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, trừ những tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;
- Yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 27, 29, 31 và 33 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, trừ những yêu cầu thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;
- Tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.
- Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh tự mình lấy lên để giải quyết khi xét thấy cần thiết hoặc theo đề nghị của Tòa án nhân dân cấp huyện.
- Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc sau đây:
- 4. Thẩm quyền của các Tòa chuyên trách Tòa án nhân dân cấp tỉnh
Tại Điều 38 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định về thẩm quyền của các Tòa chuyên trách Tòa án nhân dân cấp tỉnh như sau:
-
- 4.1. Tòa dân sự Tòa án nhân dân cấp tỉnh
Tòa dân sự Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền:
-
-
- Giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp, yêu cầu về dân sự thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh quy định tại Điều 37 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;
- Giải quyết theo thủ tục phúc thẩm những vụ việc mà bản án, quyết định dân sự chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp huyện bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.
- 4.2. Tòa gia đình và người chưa thành niên Tòa án nhân dân cấp tỉnh
-
Tòa gia đình và người chưa thành niên Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền:
-
-
- Giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp, yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh quy định tại Điều 37 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;
- Giải quyết theo thủ tục phúc thẩm những vụ việc mà bản án, quyết định hôn nhân và gia đình chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp huyện bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.
- 4.3. Tòa kinh tế Tòa án nhân dân cấp tỉnh
-
Tòa kinh tế Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền:
-
-
- Giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp, yêu cầu về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh quy định tại Điều 37 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;
- Giải quyết theo thủ tục phúc thẩm những vụ việc mà bản án, quyết định kinh doanh, thương mại chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp huyện bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015
- 4.4. Tòa lao động Tòa án nhân dân cấp tỉnh
-
Tòa lao động Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền:
-
-
- Giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp, yêu cầu về lao động thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh quy định tại Điều 37 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;
- Giải quyết theo thủ tục phúc thẩm những vụ việc mà bản án, quyết định lao động chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp huyện bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.
-
- 5. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ
Tại Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định về thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ như sau:
-
- 5.1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ
Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:
-
-
- Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;
- Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;
- Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.
- 5.2. Thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Tòa án theo lãnh thổ
-
Thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:
-
-
- Tòa án nơi người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
- Tòa án nơi người bị yêu cầu thông báo tìm kiếm vắng mặt tại nơi cư trú, bị yêu cầu tuyên bố mất tích hoặc là đã chết có nơi cư trú cuối cùng có thẩm quyền giải quyết yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó, yêu cầu tuyên bố một người mất tích hoặc là đã chết;
- Tòa án nơi người yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi cư trú, làm việc có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
-
Tòa án đã ra quyết định tuyên bố một người mất tích hoặc là đã chết có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích hoặc là đã chết;
-
-
- Tòa án nơi người phải thi hành bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án nước ngoài cư trú, làm việc, nếu người phải thi hành án là cá nhân hoặc nơi người phải thi hành án có trụ sở, nếu người phải thi hành án là cơ quan, tổ chức hoặc nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án nước ngoài;
- Tòa án nơi người gửi đơn cư trú, làm việc, nếu người gửi đơn là cá nhân hoặc nơi người gửi đơn có trụ sở, nếu người gửi đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết yêu cầu không công nhận bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam;
- Tòa án nơi người phải thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài cư trú, làm việc, nếu người phải thi hành là cá nhân hoặc nơi người phải thi hành có trụ sở, nếu người phải thi hành là cơ quan, tổ chức hoặc nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết của Trọng tài nước ngoài;
- Tòa án nơi việc đăng ký kết hôn trái pháp luật được thực hiện có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật;
- Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;
- Tòa án nơi một trong các bên thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận sự thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
-
Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn thì Tòa án nơi người con đang cư trú có thẩm quyền giải quyết;
-
-
- Tòa án nơi cha hoặc mẹ của con chưa thành niên cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc quyền thăm nom con sau khi ly hôn;
- Tòa án nơi cha, mẹ nuôi hoặc con nuôi cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi;
- Tòa án nơi tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng có trụ sở có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu;
- Tòa án nơi cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành án có trụ sở hoặc nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành án có thẩm quyền giải quyết yêu cầu xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, phân chia tài sản chung để thi hành án và yêu cầu khác theo quy định của Luật thi hành án dân sự;
- Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ giải quyết yêu cầu liên quan đến việc Trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết tranh chấp được thực hiện theo quy định của pháp luật về Trọng tài thương mại;
- Tòa án nơi có tài sản có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận tài sản đó có trên lãnh thổ Việt Nam là vô chủ, công nhận quyền sở hữu của người đang quản lý đối với tài sản vô chủ trên lãnh thổ Việt Nam;
- Tòa án nơi người mang thai hộ cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu liên quan đến việc mang thai hộ;
- Tòa án nơi cư trú, làm việc của một trong những người có tài sản chung có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân đã được thực hiện theo bản án, quyết định của Tòa án;
- Tòa án nơi người yêu cầu cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án;
- Tòa án nơi cư trú, làm việc của người yêu cầu có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố vô hiệu thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình; xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha, mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình;
- Tòa án nơi có trụ sở của doanh nghiệp có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy bỏ nghị quyết của Đại hội cổ đông, nghị quyết của Hội đồng thành viên;
- Tòa án nơi giao kết hoặc thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể đó vô hiệu;
- Tòa án nơi xảy ra cuộc đình công có thẩm quyền giải quyết yêu cầu xét tính hợp pháp của cuộc đình công;
- Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ giải quyết yêu cầu bắt giữ tàu bay, tàu biển được thực hiện theo quy định tại Điều 421 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.
-
Lưu ý: Trường hợp vụ án dân sự đã được Tòa án thụ lý và đang giải quyết theo đúng Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 về thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ thì:
Phải được Tòa án đó tiếp tục giải quyết mặc dù trong quá trình giải quyết vụ án có sự thay đổi nơi cư trú, trụ sở hoặc địa chỉ giao dịch của đương sự.
- 6. Thẩm quyền của Tòa án theo sự lựa chọn của nguyên đơn
Tại Điều 40 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định về thẩm quyền của Tòa án theo sự lựa chọn của nguyên đơn như sau:
-
- 6.1. Trường hợp nguyên đơn lựa chọn tòa án giải quyết tranh chấp
nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động trong các trường hợp sau đây:
-
-
- Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết;
- Nếu tranh chấp phát sinh từ hoạt động của chi nhánh tổ chức thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi tổ chức có trụ sở hoặc nơi tổ chức có chi nhánh giải quyết;
- Nếu bị đơn không có nơi cư trú, làm việc, trụ sở ở Việt Nam hoặc vụ án về tranh chấp việc cấp dưỡng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết;
- Nếu tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi xảy ra việc gây thiệt hại giải quyết;
- Nếu tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, quyền và lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương, thu nhập và các điều kiện lao động khác đối với người lao động thì:
-
Nguyên đơn là người lao động có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc giải quyết;
-
-
- Nếu tranh chấp phát sinh từ việc sử dụng lao động của người cai thầu hoặc người có vai trò trung gian thì:
-
Nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi người sử dụng lao động là chủ chính cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi người cai thầu, người có vai trò trung gian cư trú, làm việc giải quyết;
-
-
- Nếu tranh chấp phát sinh từ quan hệ hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi hợp đồng được thực hiện giải quyết;
- Nếu các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở ở nhiều nơi khác nhau thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi một trong các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết;
- Nếu tranh chấp bất động sản mà bất động sản có ở nhiều địa phương khác nhau thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi có một trong các bất động sản giải quyết.
- 6.2. Trường hợp người yêu cầu lựa chọn tòa án giải quyết tranh chấp
-
Người yêu cầu có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình trong các trường hợp sau đây:
-
-
- Đối với các yêu cầu về dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 27 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì người yêu cầu có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi có tài sản của người bị yêu cầu giải quyết;
- Đối với yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật quy định tại khoản 1 Điều 29 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì người yêu cầu có thể yêu cầu Tòa án nơi cư trú của một trong các bên đăng ký kết hôn trái pháp luật giải quyết;
- Đối với yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc quyền thăm nom con sau khi ly hôn thì người yêu cầu có thể yêu cầu Tòa án nơi người con cư trú giải quyết.
-
4. Các câu hỏi thường gặp
4.1. Thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính là gì?
Tại khoản 1 Điều 116 Luật Tố tụng hành chính 2015, thời hiệu khởi kiện được hiểu như sau:
"Thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà cơ quan, tổ chức, cá nhân được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án hành chính bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện."
Như vậy, thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà cơ quan, tổ chức, cá nhân được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án hành chính bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện.
4.2. Thời hiệu khởi kiện của vụ án hành chính là bao lâu?
Căn cứ theo khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 116 Luật Tố tụng hành chính 2015 (được bổ sung bởi khoản 7 Điều 2 Luật Kiểm toán nhà nước sửa đổi 2019), thời hiệu khởi kiện được quy định như sau:
- (1) Thời hiệu khởi kiện đối với từng trường hợp được quy định như sau:
- 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc;
- 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước;
- Trường hợp vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác làm cho người khởi kiện không khởi kiện được theo các thời hạn quy định trên đây thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác không tính vào thời hiệu khởi kiện.
- Từ ngày nhận được thông báo kết quả giải quyết khiếu nại của cơ quan lập danh sách cử tri hoặc kết thúc thời hạn giải quyết khiếu nại mà không nhận được thông báo kết quả giải quyết khiếu nại của cơ quan lập danh sách cử tri đến trước ngày bầu cử 05 ngày.
- (2) Trường hợp đương sự khiếu nại theo đúng quy định của pháp luật đến cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại thì thời hiệu khởi kiện được quy định như sau:
- 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc quyết định giải quyết khiếu nại lần hai;
- 01 năm kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật mà cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền không giải quyết và không có văn bản trả lời cho người khiếu nại.
Như vậy, tùy vào từng trường hợp cụ thể, thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính có thể khác nhau.
4.3. Đơn khởi kiện vụ án hành chính phải có những nội dung gì?
Theo quy định tại Điều 118 Luật Tố tụng Hành chính 2015 (được bổ sung bởi khoản 7 Điều 2 Luật Kiểm toán nhà nước sửa đổi 2019), đơn khởi kiện phải bao gồm những nội dung chính sau đây:
- Ngày, tháng, năm làm đơn;
- Tòa án được yêu cầu giải quyết vụ án hành chính;
- Tên, địa chỉ; số điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người khởi kiện, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
- Nội dung quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước, nội dung giải quyết khiếu nại về danh sách cử tri hoặc tóm tắt diễn biến của hành vi hành chính;
- Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại (nếu có);
- Yêu cầu đề nghị Tòa án giải quyết;
- Cam đoan về việc không đồng thời khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.
Lưu ý: Kèm theo đơn khởi kiện phải có tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Trường hợp vì lý do khách quan mà người khởi kiện không thể nộp đầy đủ các tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện thì họ phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Các tài liệu, chứng cứ khác, người khởi kiện phải tự mình bổ sung hoặc bổ sung theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án.
Như vậy, theo quy định hiện hành, đơn khởi kiện phải bao gồm những nội dung chính nêu trên.
Tags
# QuyềnCác từ khóa được tìm kiếm
# thủ tục khởi kiện vụ án hành chínhTin cùng chuyên mục
Thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính theo Luật Tố tụng hành chính là bao lâu?
Thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính theo Luật Tố tụng hành chính là bao lâu?
Thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính là một quy định pháp luật quan trọng, giới hạn khoảng thời gian mà cá nhân, tổ chức có thể thực hiện quyền yêu cầu Tòa án giải quyết vụ việc hành chính. Việc xác định đúng thời hiệu có ý nghĩa quyết định đến việc yêu cầu khởi kiện có được Tòa án thụ lý hay không. Vậy, thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính theo Luật Tố tụng hành chính hiện hành là bao lâu và có những trường hợp nào được tính lại thời hiệu? Bài viết này sẽ làm rõ vấn đề này, giúp các chủ thể có liên quan nắm vững quy định để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình. 02/07/2025Mẫu đơn khởi kiện vụ án hành chính có hướng dẫn chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Mẫu đơn khởi kiện vụ án hành chính có hướng dẫn chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Việc khởi kiện vụ án hành chính là một thủ tục pháp lý quan trọng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức trước các quyết định hoặc hành vi hành chính trái pháp luật. Để quy trình này diễn ra thuận lợi và đúng quy định, việc sử dụng một mẫu đơn khởi kiện chuẩn xác là vô cùng cần thiết. Vậy, mẫu đơn khởi kiện vụ án hành chính có hướng dẫn chuẩn pháp lý mới nhất bao gồm những nội dung gì và cần lưu ý điều gì để đảm bảo tính hợp lệ của đơn? Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mẫu đơn này, giúp bạn thực hiện thủ tục khởi kiện một cách hiệu quả. 02/07/2025Ai có quyền khởi kiện vụ án hành chính mới nhất 2025?
Ai có quyền khởi kiện vụ án hành chính mới nhất 2025?
Trong bối cảnh pháp quyền, việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức trước các quyết định hành chính, hành vi hành chính là vô cùng quan trọng. Tuy nhiên, không phải ai cũng có quyền đứng ra khởi kiện một vụ án hành chính. Vậy, ai có quyền khởi kiện vụ án hành chính theo quy định của pháp luật hiện hành? Bài viết này sẽ làm rõ chủ thể có quyền thực hiện việc này, đảm bảo đúng quy định pháp luật và bảo vệ quyền lợi chính đáng. 02/07/2025Vụ án hành chính là gì? Điều kiện khởi kiện vụ án hành chính là gì?
Vụ án hành chính là gì? Điều kiện khởi kiện vụ án hành chính là gì?
Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, vụ án hành chính đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết các tranh chấp giữa cá nhân, tổ chức với cơ quan công quyền. Đây là công cụ pháp lý bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người dân khi bị xâm phạm bởi quyết định hoặc hành vi hành chính. Vậy, vụ án hành chính là gì và những điều kiện khởi kiện vụ án hành chính được pháp luật quy định ra sao? Bài viết này sẽ làm rõ các vấn đề cốt lõi này. 02/07/2025Sau khi vi phạm bao lâu được xem là chưa từng bị xử lý vi phạm hành chính?
Sau khi vi phạm bao lâu được xem là chưa từng bị xử lý vi phạm hành chính?
Việc một cá nhân hoặc tổ chức đã từng bị xử lý vi phạm hành chính có thể ảnh hưởng đến các quyền lợi pháp lý trong tương lai, đặc biệt khi xem xét tình tiết tái phạm hay tình tiết giảm nhẹ. Tuy nhiên, pháp luật hiện hành cũng quy định rõ về thời gian để một hành vi vi phạm hành chính đã bị xử lý được coi là “chưa từng bị xử lý”. Vậy sau khi vi phạm bao lâu thì được xem là chưa từng bị xử lý vi phạm hành chính? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ quy định này để người dân, tổ chức nắm bắt và áp dụng đúng trong thực tiễn. 05/07/2025Thời hạn và áp dụng cách tính thời hạn trong xử lý vi phạm hành chính theo quy định hiện hành như thế nào?
Thời hạn và áp dụng cách tính thời hạn trong xử lý vi phạm hành chính theo quy định hiện hành như thế nào?
Trong quá trình xử lý vi phạm hành chính, việc xác định đúng thời hạn và cách tính thời hạn có ý nghĩa quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu lực và tính hợp pháp của các quyết định xử phạt. Vậy theo quy định pháp luật hiện hành, thời hạn trong xử lý vi phạm hành chính được xác định và tính như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ phân tích rõ các quy định liên quan để giúp người đọc hiểu và áp dụng đúng trong thực tiễn. 05/07/2025Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được xác định như thế nào theo quy định pháp luật hiện hành?
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được xác định như thế nào theo quy định pháp luật hiện hành?
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là yếu tố quan trọng trong việc xác định quyền và trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền khi xử lý hành vi vi phạm. Vậy theo quy định pháp luật hiện hành, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được xác định như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ vấn đề này để giúp người dân và tổ chức hiểu và áp dụng đúng quy định. 05/07/2025Mẫu quyết định xử phạt vi phạm hành chính mới nhất năm 2025 chuẩn pháp lý
Mẫu quyết định xử phạt vi phạm hành chính mới nhất năm 2025 chuẩn pháp lý
Trong công tác xử lý vi phạm hành chính, việc ban hành quyết định xử phạt đúng mẫu, đúng thẩm quyền và phù hợp quy định pháp luật là điều bắt buộc nhằm đảm bảo hiệu lực thi hành và tránh rủi ro pháp lý. Từ năm 2025, các cơ quan chức năng khi lập biên bản và ra quyết định xử phạt phải tuân thủ đầy đủ các nội dung theo Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi, bổ sung 2020) và các mẫu biểu hành chính chuẩn hóa ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn. Trong phần dưới đây, chúng tôi sẽ giới thiệu mẫu quyết định xử phạt vi phạm hành chính mới nhất năm 2025, cùng các lưu ý về nội dung bắt buộc, hình thức thể hiện và thẩm quyền ký ban hành theo đúng chuẩn pháp lý hiện hành. 03/07/2025Căn cứ xác lập quyền dân sự trong năng lực pháp luật dân sự của cá nhân gồm những gì?
Căn cứ xác lập quyền dân sự trong năng lực pháp luật dân sự của cá nhân gồm những gì?
Trong quan hệ pháp luật dân sự, quyền dân sự của cá nhân được pháp luật ghi nhận và bảo vệ nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp cho mỗi người trong đời sống xã hội. Tuy nhiên, để các quyền này phát sinh và được thực hiện trên thực tế, cần có những căn cứ pháp lý cụ thể. Việc xác định rõ căn cứ xác lập quyền dân sự giúp bảo đảm tính minh bạch, công bằng và hợp pháp trong các giao dịch, quan hệ xã hội. Vậy, những căn cứ nào làm phát sinh quyền dân sự trong năng lực pháp luật dân sự của cá nhân? 30/06/2025Nội dung năng lực pháp luật dân sự của cá nhân bao gồm những gì?
