Tìm kiếm
Chương X Luật lâm nghiệp 2017: Khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế về lâm nghiệp
| Số hiệu: | 16/2017/QH14 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Thị Kim Ngân |
| Ngày ban hành: | 15/11/2017 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2019 |
| Ngày công báo: | 27/12/2017 | Số công báo: | Từ số 1057 đến số 1058 |
| Lĩnh vực: | Tài nguyên - Môi trường | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Ứng dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới trong các hoạt động sau đây:
a) Điều tra, kiểm kê, theo dõi diễn biến rừng;
b) Phòng cháy và chữa cháy rừng; phòng, trừ sinh vật gây hại rừng;
c) Chọn, tạo, nhân giống cây trồng thân gỗ, cây lâm sản ngoài gỗ;
d) Thâm canh rừng trồng cung cấp gỗ lớn, trồng cây bản địa, trồng rừng hỗn loài; hiện đại hóa quy trình trồng, chăm sóc, bảo vệ, khai thác rừng;
đ) Phục hồi rừng, nâng cao chất lượng rừng tự nhiên nghèo;
e) Khai thác, vận chuyển, chế biến và bảo quản lâm sản;
g) Công nghiệp hỗ trợ trong chế biến lâm sản.
2. Nghiên cứu hệ sinh thái rừng, giá trị dịch vụ môi trường rừng.
3. Nghiên cứu giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học rừng, ứng phó với biến đổi khí hậu.
4. Nghiên cứu đổi mới mô hình tổ chức sản xuất lâm nghiệp theo chuỗi giá trị, gắn với phát triển rừng bền vững; mô hình lâm, nông, ngư nghiệp kết hợp bền vững.
5. Chuyển giao công nghệ và kết quả nghiên cứu trong lĩnh vực lâm nghiệp vào sản xuất, kinh doanh, quản lý lâm nghiệp.
6. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lâm nghiệp.
1. Nhà nước có cơ chế, chính sách ưu tiên cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ phù hợp với chu kỳ sinh trưởng, phát triển của rừng và ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong lâm nghiệp.
2. Nhà nước ưu tiên đầu tư cho hoạt động khoa học và công nghệ quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 1, các khoản 2, 3 và 6 Điều 96 của Luật này.
3. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện thực hiện hoạt động khoa học và công nghệ quy định tại các điểm d, e và g khoản 1, khoản 4 và khoản 5 Điều 96 của Luật này.
1. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện hợp tác quốc tế về lâm nghiệp với các quốc gia, vùng lãnh thổ, tổ chức quốc tế trên cơ sở bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của mỗi bên và pháp luật quốc tế.
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan đề xuất việc ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về lâm nghiệp; là cơ quan đầu mối, đại diện quốc gia thực hiện quyền, nghĩa vụ của thành viên Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, Công ước chống sa mạc hóa và các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế khác liên quan đến lâm nghiệp.
1. Khuyến khích mở rộng hợp tác về lâm nghiệp với các quốc gia, vùng lãnh thổ, tổ chức, cá nhân nước ngoài hỗ trợ việc thực hiện mục tiêu phát triển bền vững, cam kết về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và cam kết quốc tế khác mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Khuyến khích tổ chức, cá nhân Việt Nam hợp tác với tổ chức, cá nhân nước ngoài trong việc bảo vệ và phát triển rừng, chế biến và thương mại lâm sản, nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước về lâm nghiệp phù hợp với pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc tế.
3. Tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư, hỗ trợ hoạt động đào tạo nguồn nhân lực, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ về bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn thiên nhiên, chế biến và thương mại lâm sản tại Việt Nam; phát triển và sử dụng hợp lý, có hiệu quả các nguồn lực hợp tác quốc tế cho ngành lâm nghiệp và ứng phó với biến đổi khí hậu.
4. Thúc đẩy hợp tác với các nước có chung đường biên giới để giải quyết có hiệu quả vấn đề về cháy rừng, khói mù xuyên biên giới, phòng, chống buôn bán bất hợp pháp về gỗ và mẫu vật các loài thực vật hoang dã, động vật hoang dã, bảo tồn thiên nhiên.
5. Chính phủ ban hành chính sách hợp tác quốc tế về lâm nghiệp phù hợp với điều kiện cụ thể trong từng thời kỳ.
SCIENCE AND TECHNOLOGY AND INTERNATIONAL COOPERATION IN FORESTRY
Article 96. Science and technology in forestry
1. High and state-of-the-art technology shall apply to the following activities:
a) Investigation, stocktaking and monitoring of forest development;
b) Forest fire safety; prevention and elimination of forest pests.
c) Selection, transplant or propagation of trees and non-timber forest products;
d) Intensive forest planting for providing large timbers, native tree planting, multi-species plantation; modernization of procedures for planting, nurturing and use of forests;
dd) Forest regeneration and improvement of poor quality natural forests;
e) Use, transport, processing and storage of forest products;
g) Supporting industries in forest products processing.
2. Research on forest ecosystems and value of forest environmental services.
3. Research on solutions to conservation of forest biodiversity and preparedness to climate change.
4. Research on reforming models of forestry production in accordance with the value chain and associated with sustainable forest management; sustainably combined forestry-agricultural-fishery models.
5. Transfer of technology and research results in forestry to forestry production, trade and management.
6. Developing and completing national standards and technical regulations on forestry.
Article 97. Science and technology policies on forestry
1. The State shall provide priority mechanisms and policies for scientific research and technology development in compliance with growth and development cycles of forests and application of science and technology advances to forestry.
2. The State shall give priority to science and technology activities mentioned in Points a, b, c and dd Clause 1, Clauses 2, 3 and 6 Article 96 herein.
3. The State shall encourage and facilitate implementation of science and technology activities mentioned in Points d, e and g Clause 1, Clauses 4 and 5 Article 96 herein.
Article 98. International cooperation in forestry
1. The Socialist Republic of Vietnam shall carry out international cooperation in forestry with countries, territories and international organization on the basis of equality, mutual benefits, respect for independence, sovereignty and law of each party and international law.
2. The Ministry of Agriculture and Rural Development shall take charge and cooperate with relevant ministries and ministerial authorities in proposing conclusion of international agreements on forestry; act as the focal point and national representative to exercise rights and fulfill obligations applying to members of the CITES, the United Nations Convention to Combat Desertification (UNCCD) and other international agreements related to forestry.
Article 99. International cooperation policies on forestry
1. It is recommended to cooperate with countries, territories, foreign organizations and individuals in assisting targets of sustainable forest development, commitments to environmental safety, preparedness to climate change and other international commitments to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory.
2. Domestic organizations and individuals are encouraged to cooperate with international ones in forest protection and development, forest products processing and trade, enhancing capacity and efficiency of state management of forestry in conformity with regulations of Vietnam law and international law.
3. Foreign organizations and individuals and overseas Vietnamese shall be assisted in provision of training for personnel, scientific research, transfer of technology in forest protection and development, nature conservation, forest products processing and trade in Vietnam; developing and using properly and effectively resources of international cooperation and preparedness to climate change.
4. It is recommended to cooperate with bordering countries in resolving effectively forest fires, smokes, response to illegal trade in timbers and specimens of wild plant and animal species and nature conservation.
5. The Government shall promulgate international cooperation policies on forestry in accordance with specific requirements.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 20. Thẩm quyền quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác
Điều 25. Thẩm quyền thành lập khu rừng đặc dụng, khu rừng phòng hộ
Điều 29. Nguyên tắc đóng, mở cửa rừng tự nhiên
Điều 48. Phát triển rừng sản xuất
Điều 52. Khai thác lâm sản trong rừng đặc dụng
Điều 57. Sản xuất lâm, nông, ngư nghiệp kết hợp trong rừng phòng hộ
Điều 58. Khai thác lâm sản trong rừng sản xuất là rừng tự nhiên
Điều 59. Khai thác lâm sản trong rừng sản xuất là rừng trồng
Điều 63. Đối tượng, hình thức chi trả và quản lý sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng
Điều 20. Thẩm quyền quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác
Điều 25. Thẩm quyền thành lập khu rừng đặc dụng, khu rừng phòng hộ
Điều 28. Chứng chỉ quản lý rừng bền vững
Điều 31. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, công bố quyết định đóng, mở cửa rừng tự nhiên
Điều 37. Bảo vệ hệ sinh thái rừng
Điều 38. Bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng
Điều 39. Phòng cháy và chữa cháy rừng
Điều 48. Phát triển rừng sản xuất
Điều 52. Khai thác lâm sản trong rừng đặc dụng
Điều 54. Ổn định đời sống dân cư sống trong rừng đặc dụng và vùng đệm của rừng đặc dụng
Điều 55. Khai thác lâm sản trong rừng phòng hộ
Điều 57. Sản xuất lâm, nông, ngư nghiệp kết hợp trong rừng phòng hộ
Điều 58. Khai thác lâm sản trong rừng sản xuất là rừng tự nhiên
Điều 59. Khai thác lâm sản trong rừng sản xuất là rừng trồng
Điều 63. Đối tượng, hình thức chi trả và quản lý sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng
Điều 6. Phân định ranh giới rừng
Điều 21. Trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác
Điều 38. Bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng
Điều 42. Kiểm tra nguồn gốc lâm sản
Điều 44. Phát triển giống cây lâm nghiệp
Điều 72. Quản lý thương mại lâm sản và kinh doanh mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng
Bài viết liên quan
Quy định chi trả dịch vụ môi trường rừng dựa trên những nguyên tắc nào mới nhất 2025?
Quy định chi trả dịch vụ môi trường rừng dựa trên những nguyên tắc nào mới nhất 2025?
Việc chi trả dịch vụ môi trường rừng là một chính sách quan trọng nhằm khuyến khích bảo vệ và phát triển rừng, đồng thời tạo nguồn thu bền vững cho những người làm công tác giữ rừng. Vậy, những nguyên tắc nào là nền tảng cho việc chi trả dịch vụ môi trường rừng theo quy định mới nhất? Bài viết này sẽ làm rõ các nguyên tắc cốt lõi, giúp các bên liên quan hiểu rõ hơn về tính công bằng, minh bạch và hiệu quả của chính sách DVMTR trong giai đoạn sắp tới. 28/06/2025Đối tượng nào phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng mới nhất 2025?
Đối tượng nào phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng mới nhất 2025?
Tiền dịch vụ môi trường rừng (DVMTR) là một cơ chế quan trọng nhằm tạo nguồn tài chính bền vững cho công tác bảo vệ và phát triển rừng. Vậy, những tổ chức, cá nhân nào sẽ nằm trong diện phải thực hiện nghĩa vụ chi trả này theo quy định mới nhất? Bài viết này sẽ đi sâu phân tích các đối tượng cụ thể, giúp các bên liên quan nắm rõ quyền và trách nhiệm của mình trong việc chung tay bảo vệ tài nguyên rừng quý giá. 28/06/2025Dịch vụ môi trường rừng là gì? Có bao nhiêu loại dịch vụ môi trường rừng?
Dịch vụ môi trường rừng là gì? Có bao nhiêu loại dịch vụ môi trường rừng?
Rừng không chỉ cung cấp gỗ, lâm sản mà còn mang lại vô vàn giá trị to lớn cho môi trường và đời sống con người, mà chúng ta gọi là dịch vụ môi trường rừng. Vậy, chính xác thì dịch vụ môi trường rừng là gì và pháp luật hiện hành quy định có bao nhiêu loại hình dịch vụ này? Bài viết này sẽ làm rõ những khái niệm cơ bản và phân loại các dịch vụ môi trường rừng, giúp bạn hiểu hơn về vai trò quan trọng của rừng và ý nghĩa của việc chi trả dịch vụ môi trường rừng trong công tác bảo vệ và phát triển rừng bền vững. 28/06/2025Chính sách của Nhà nước đối với hoạt động lâm nghiệp ở Việt Nam hiện nay là gì?
Chính sách của Nhà nước đối với hoạt động lâm nghiệp ở Việt Nam hiện nay là gì?
Hoạt động lâm nghiệp là toàn bộ các hoạt động có liên quan đến việc quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng và chế biến, thương mại lâm sản, được thực hiện bởi cá nhân, tổ chức hoặc cộng đồng theo quy định của pháp luật. Chính sách của Nhà nước đối với hoạt động lâm nghiệp ở Việt Nam hiện nay sẽ được chia sẻ tại bài viết sau. 27/06/2025Lâm nghiệp là gì? Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động lâm nghiệp gồm những gì?
Lâm nghiệp là gì? Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động lâm nghiệp gồm những gì?
Lâm nghiệp là ngành kinh tế - kỹ thuật bao gồm các hoạt động quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng; đồng thời gắn liền với việc chế biến và thương mại các loại lâm sản. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động lâm nghiệp sẽ được chia sẻ tại bài viết sau. 27/06/2025Hồ sơ lâm sản là gì? Kiểm tra nguồn gốc lâm sản có bao gồm việc kiểm tra hồ sơ không?
Hồ sơ lâm sản là gì? Kiểm tra nguồn gốc lâm sản có bao gồm việc kiểm tra hồ sơ không?
Hồ sơ lâm sản là tài liệu về lâm sản được lưu giữ tại cơ sở sản xuất, kinh doanh và lưu hành cùng với lâm sản trong các hoạt động như khai thác, vận chuyển, chế biến, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu và cất giữ, nhằm chứng minh nguồn gốc hợp pháp của lâm sản. Cùng tìm hiểu quy định về hồ sơ lâm sản tại bài viết sau. 27/06/2025Mẫu bảng kê lâm sản và thủ tục xác nhận bảng kê lâm sản chuẩn quy định mới nhất 2025
Mẫu bảng kê lâm sản và thủ tục xác nhận bảng kê lâm sản chuẩn quy định mới nhất 2025
Bảng kê lâm sản là một loại giấy tờ mà chủ sở hữu hoặc người sử dụng lâm sản lập ra khi khai thác, mua bán, vận chuyển, xuất khẩu hoặc nhập khẩu lâm sản trong cùng một lần và trên một phương tiện vận chuyển. Mẫu bảng kê lâm sản và thủ tục xác nhận bảng kê lâm sản chuẩn quy định mới nhất 2025 sẽ được chia sẻ tại bài viết sau. 27/06/2025Lâm sản gồm những gì? Việc khai thác lâm sản được quy định ra sao?
Lâm sản gồm những gì? Việc khai thác lâm sản được quy định ra sao?
Lâm sản là các sản phẩm thu được từ rừng, bao gồm. thực vật rừng, động vật rừng và các sinh vật khác trong rừng. Cùng tìm hiểu quy định pháp luật về việc khai thác lâm sản tại bài viết sau. 27/06/2025Kiểm lâm được sử dụng súng trong những trường hợp nào?
Kiểm lâm được sử dụng súng trong những trường hợp nào?
Kiểm lâm là lực lượng chuyên ngành được Nhà nước giao nhiệm vụ quản lý, bảo vệ rừng và đảm bảo thực thi pháp luật về lâm nghiệp. Họ cũng là lực lượng nòng cốt trong công tác phòng cháy và chữa cháy rừng. Vậy pháp luật quy định Kiểm lâm được sử dụng súng trong những trường hợp nào? 27/06/2025Lương của kiểm lâm mới nhất 2025 được bao nhiêu?
