Tìm kiếm
Chương XII Bộ luật Lao động 2019: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
| Số hiệu: | 22/2023/QH15 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Vương Đình Huệ |
| Ngày ban hành: | 23/06/2023 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2024 |
| Ngày công báo: | 31/07/2023 | Số công báo: | Từ số 869 đến số 870 |
| Lĩnh vực: | Đầu tư | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Nhiều quy định được sửa đổi tại Luật Đấu thầu 2023
Luật Đấu thầu 2023 là một trong 08 Luật được thông qua tại Kỳ họp thứ 5, Quốc hội khóa XV ngày 23/6/2023.
Luật Đấu thầu 2023 sửa đổi nhiều quy định
Theo đó, Luật Đấu thầu 2023 sửa đổi nhiều quy định đáng chú ý, cụ thể:
- Sửa đổi, bổ sung quy định về hành vị bị cấm trong hoạt động đấu thầu so với Luật Đấu thầu 2013.
- Bổ sung một số trường hợp lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt được quy định tại Quyết định 17/2019/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ được áp dụng hình thức chỉ định thầu.
- Bổ sung quy định về hình thức chào hàng cạnh tranh tại Điều 24 Luật Đấu thầu 2023.
- Bổ sung quy định về ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu.
- Bổ sung quy định về giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu tại khoản 2 Điều 39 Luật Đấu thầu 2023.
- Thay đổi mức bảo đảm dự thầu trong hồ sơ mời thầu.
- Bổ sung chương riêng quy định về đấu thầu trong lĩnh vực y tế
Sửa đổi mức bảo đảm dự thầu trong hồ sơ mời thầu
Theo đó, so với quy định tại Luật Đấu thầu 2013 thì căn cứ quy mô và tính chất của từng dự án, dự án đầu tư kinh doanh, gói thầu cụ thể, mức bảo đảm dự thầu trong hồ sơ mời thầu được sửa đổi như sau:
- Từ 1% - 1,5% giá gói thầu áp dụng đối với gói thầu xây lắp, hỗn hợp có giá gói thầu không quá 20 tỷ đồng, gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng.
- Từ 1,5% - 3% giá gói thầu áp dụng đối với gói thầu không thuộc trường hợp trên.
- Từ 0,5% - 1,5% tổng vốn đầu tư của dự án đầu tư kinh doanh áp dụng đối với lựa chọn nhà đầu tư.
Bổ sung quy định về ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu
Theo đó, Điều 10 Luật Đấu thầu 2023 quy định cụ thể các đối tượng được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu bao gồm:
- Hàng hóa có xuất xứ Việt Nam.
- Sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Nhà thầu trong nước sản xuất hàng hóa có xuất xứ Việt Nam phù hợp với hồ sơ mời thầu.
- Nhà thầu nước ngoài liên danh với nhà thầu trong nước mà nhà thầu trong nước đảm nhận từ 25% trở lên giá trị công việc của gói thầu.
- Nhà thầu trong nước tham dự thầu với tư cách độc lập hoặc liên danh với nhà thầu trong nước khác khi tham dự đấu thầu quốc tế.
- Nhà thầu là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Nhà thầu là doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật.
- Nhà thầu có sử dụng số lượng lao động nữ từ 25% trở lên; số lượng lao động là thương binh, người khuyết tật từ 25% trở lên; số lượng lao động là người dân tộc thiểu số từ 25% trở lên.
Luật Đấu thầu 2023 có hiệu lực từ ngày 01/01/2024 và thay thế Luật Đấu thầu 2013.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Người sử dụng lao động, người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; người lao động được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
Khuyến khích người sử dụng lao động, người lao động tham gia các hình thức bảo hiểm khác đối với người lao động.
2. Trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì người sử dụng lao động không phải trả lương cho người lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.
3. Đối với người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu.
2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.
Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.
3. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Chapter XII
SOCIAL INSURANCE, HEALTH INSURANCE AND UNEMPLOYMENT INSURANCE
Article 168. Participation in social insurance, health insurance and unemployment insurance
1. Employers and employees shall participate in compulsory social insurance, compulsory health insurance and unemployment insurance and enjoy the benefits in accordance with provisions of the law on social insurance, health insurance and unemployment insurance.
Employers and employees are encouraged to obtain other kinds of insurance for employees.
2. The employer shall not be required to pay salary for an employee when the employee is on leave and receiving social insurance benefits, unless otherwise agreed by both parties.
3. Where an employee is not covered by compulsory social insurance, compulsory health insurance or unemployment insurance, the employer shall, in addition to and at the same time with salary payment, pay the employee an amount equal to the compulsory social insurance, compulsory health insurance, unemployment insurance premiums payable by the employer in accordance with regulations of law on social insurance, health insurance and unemployment insurance.
1. An employee who has paid social insurance for an adequate period of time as prescribed by social insurance laws shall receive retirement pension when he/she reaches the retirement age.
2. Retirement ages of employees in normal working conditions shall be gradually increased to 62 for males by 2028 and 60 for females in 2035.
From 2021, the retirement ages of employees in normal working conditions shall be 60 yeas 03 months for males and 55 years 04 months for females, and shall increase by 03 months for males and 04 months for females after every year.
3. The retirement ages of employees who suffer from work capacity reduction; doing laborious, toxic or dangerous works; working in highly disadvantaged areas may be younger by up to 05 years than the retirement ages specified in Clause 2 of this Article, unless otherwise prescribed by law.
4. Retirement ages of skilled employees and employees in certain special cases may be older by up to 05 years than the retirement ages specified in Clause 2 of this Article, unless otherwise prescribed by law.
5. The Government shall elaborate this Article.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Noi dung cap nhat ...
Điều 12. Trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động
Điều 21. Nội dung hợp đồng lao động
Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
Điều 51. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu
Điều 54. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động
Điều 63. Tổ chức đối thoại tại nơi làm việc
Điều 92. Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
Điều 116. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người làm công việc có tính chất đặc biệt
Điều 122. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động
Điều 130. Xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 131. Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
Điều 161. Lao động là người giúp việc gia đình
Điều 184. Hòa giải viên lao động
Điều 185. Hội đồng trọng tài lao động
Điều 151. Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Điều 152. Điều kiện tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Điều 154. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Điều 155. Thời hạn của giấy phép lao động
Bài viết liên quan
Nhà thầu thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu khi nào?
Nhà thầu thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu khi nào?
Bảo lãnh dự thầu là một biện pháp pháp lý giúp bảo vệ quyền lợi của bên mời thầu và bảo đảm nhà thầu tham dự gói thầu một cách nghiêm túc và có trách nhiệm. Chi tiết khi nào nhà thầu thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu sẽ được chia sẻ tại bài viết sau. 30/06/2025Mẫu bảo lãnh dự thầu mới nhất 2025 chuẩn quy định
Mẫu bảo lãnh dự thầu mới nhất 2025 chuẩn quy định
Có thế thấy rằng việc bảo lãnh dự thầu giúp cho khách hàng có đủ điều kiện để tham gia vào một giao dịch đấu thầu mà việc phải có bảo lãnh của ngân hàng hoặc tổ chức tài chính là bắt buộc. Mẫu bảo lãnh dự thầu mới nhất 2025 chuẩn quy định sẽ được chia sẻ tại bài viết sau. 30/06/2025Quy định về mức bảo lãnh dự thầu áp dụng từ năm 2025
Quy định về mức bảo lãnh dự thầu áp dụng từ năm 2025
Bảo lãnh dự thầu là cam kết của ngân hàng với bên mời thầu để đảm bảo nghĩa vụ tham gia dự thầu, chào hàng cạnh tranh hoặc các hình thức đấu thầu khác của khách hàng. Quy định về mức bảo lãnh dự thầu áp dụng từ năm 2025 như sau. 30/06/2025Bảo lãnh dự thầu là gì? Phân biệt bảo lãnh dự thầu và bảo đảm dự thầu theo quy định mới nhất 2025
Bảo lãnh dự thầu là gì? Phân biệt bảo lãnh dự thầu và bảo đảm dự thầu theo quy định mới nhất 2025
Bảo lãnh dự thầu là một hình thức bảo đảm dự thầu, theo đó một bên thứ ba (như ngân hàng, tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ) cam kết thay mặt nhà thầu thực hiện nghĩa vụ tài chính với bên mời thầu nếu nhà thầu vi phạm cam kết trong quá trình dự thầu. Nội dung bài viết sau sẽ chia sẻ đến quý bạn đọc quy định mới về "Bảo lãnh dự thầu là gì? Phân biệt bảo lãnh dự thầu và bảo đảm dự thầu theo quy định mới nhất 2025" 30/06/2025Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu là bao lâu?
Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu là bao lâu?
Bảo đảm dự thầu là một biện pháp mà nhà thầu, nhà đầu tư phải thực hiện để chứng minh sự nghiêm túc và cam kết của họ trong việc tham gia dự thầu một gói thầu cụ thể. Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu sẽ được chia sẻ tại bài viết sau. 30/06/2025Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu là bao lâu theo quy định mới nhất 2025?
Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu là bao lâu theo quy định mới nhất 2025?
Chuẩn bị hồ sơ dự thầu là quá trình nhà thầu lập và hoàn thiện các tài liệu cần thiết để tham gia đấu thầu một gói thầu cụ thể, theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu theo quy định mới sẽ được chia sẻ tại bài viết sau. 30/06/2025Tổ thẩm định có trách nhiệm như thế nào trong hoạt động đấu thầu?
Tổ thẩm định có trách nhiệm như thế nào trong hoạt động đấu thầu?
Tổ thẩm định là một nhóm cá nhân có năng lực, kinh nghiệm, được người có thẩm quyền, chủ đầu tư hoặc đơn vị tư vấn đấu thầu thành lập hoặc giao nhiệm vụ để kiểm tra, đánh giá sự phù hợp của các tài liệu, hồ sơ và kết quả trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư với quy định của pháp luật. Chi tiết pháp luật quy định Tổ thẩm định có trách nhiệm như thế nào trong hoạt động đấu thầu? 27/06/2025Mẫu báo cáo thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Mẫu báo cáo thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Mẫu báo cáo thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu mới nhất năm 2025 là Mẫu số 02B tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 22/2024/TT-BKHĐT. Mời quý bạn đọc tải xuống Mẫu báo cáo thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu tại bài viết sau. 26/06/2025Thẩm quyền thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu thuộc cơ quan nào mới nhất 2025?
Thẩm quyền thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu thuộc cơ quan nào mới nhất 2025?
Thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu là quá trình xem xét, đánh giá và xác nhận tính hợp lệ, hợp pháp, hợp lý của nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Vậy pháp luật năm 2025 quy định Thẩm quyền thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu thuộc cơ quan nào? 13/06/2025Quy định về phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu mới nhất 2025
