Tìm kiếm
Chương XVI Bộ luật tố tụng dân sự 2015: Chuẩn bị xét xử phúc thẩm
| Số hiệu: | 92/2015/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 25/11/2015 | Ngày hiệu lực: | 01/07/2016 |
| Ngày công báo: | 29/12/2015 | Số công báo: | Từ số 1251 đến số 1252 |
| Lĩnh vực: | Thủ tục Tố tụng | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Bộ luật tố tụng dân sự 2015 được ban hành ngày 25/11/2015 với nhiều quy định về thẩm quyền của Tòa án; cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng; thành phần giải quyết việc dân sự; người tham gia tố tụng; chứng minh, chứng cứ; biện pháp khẩn cấp tạm thời; chi phí tố tụng;…
Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 gồm 10 Phần, 42 Chương, 517 Điều (Thay vì Bộ luật Tố tụng dân sự 2004 chỉ gồm 9 Phần, 36 Chương, 418 Điều). BLTTDS 2015 có bố cục gồm các Phần sau:
- Những quy định chung
- Thủ tục giải quyết vụ án tại Tòa án cấp sơ thẩm
- Thủ tục giải quyết vụ án tại Tòa án cấp phúc thẩm
- Giải quyết vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn
- Thủ tục xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật
- Thủ tục giải quyết việc dân sự
- Thủ tục công nhận và co thi hành tại Việc Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài; công nhận và cho thi hành phán quyết của trọng tài nước ngoài
- thủ tục giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài
- Thi hành Bản án, quyết định dân sự của Tòa án
- Xử lý hành vi cản trở hoạt động tố tụng, khiếu nại, tố cáo trong tố tụng
Theo đó, Bộ luật TTDS 2015 có những điểm sau đáng chú ý:
- Bổ sung mới quy định về Giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng:
+ Thẩm quyền của Tòa án thụ lý, giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng được thực hiện theo các điều từ Điều 35 đến Điều 41 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
+ Trình tự, thủ tục thụ lý, giải quyết vụ việc dân sự theo Bộ luật số 92/2015/QH13.
+ Nguyên tắc giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng thực hiện theo Điều 45 Luật này về việc áp dụng tập quán, áp dụng tương tự pháp luật, áp dụng các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ, lẽ công bằng.
- Phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải
Thẩm phán tiến hành mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải giữa các đương sự. Trước khi tiến hành phiên họp, Thẩm phán phải thông báo cho đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự về thời gian, địa điểm tiến hành phiên họp và nội dung của phiên họp.
- Phát hiện và kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ văn bản quy phạm pháp luật tại Điều 221 Bộ luật tố tụng dân sự 2015
Trong quá trình giải quyết vụ án dân sự, nếu phát hiện văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến việc giải quyết vụ án dân sự có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên thì Tòa án thực hiện như sau:
+ Trường hợp chưa có quyết định đưa vụ án ra xét xử thì Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án báo cáo và đề nghị Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án có văn bản đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật;
+ Trường hợp đã có quyết định đưa vụ án ra xét xử hoặc vụ án đang được xem xét tại phiên tòa hoặc đang được xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm thì Hội đồng xét xử tạm ngừng phiên tòa theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 259 của Bộ luật này và báo cáo Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án có văn bản đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật.
- Điều 247 Bộ Luật 92/2015/QH13 quy định rõ nội dung và phương thức tranh tụng tại phiên tòa
+ Tranh tụng tại phiên tòa bao gồm việc trình bày chứng cứ, hỏi, đối đáp, trả lời và phát biểu quan điểm, lập luận về đánh giá chứng cứ, tình tiết của vụ án dân sự, quan hệ pháp luật tranh chấp và pháp luật áp dụng để giải quyết yêu cầu của các đương sự trong vụ án.
- Bổ sung phần thứ tư về Giải quyết vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn quy định:
+ Điều kiện áp dụng thủ tục rút gọn
+ Quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục rút gọn
+ Phiên tòa xét xử theo thủ tục rút gọn
+ Thủ tục phúc thẩm rút gọn đối với bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị
Bộ luật tố tụng DS năm 2015 có hiệu lực từ ngày 01/07/2016 trừ một số quy định thì có hiệu lực từ ngày 01/01/2017, cụ thể tại Khoản 1 Điều 517 Bộ luật TTDS năm 2015.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Ngay sau khi nhận được hồ sơ vụ án, kháng cáo, kháng nghị và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Tòa án cấp phúc thẩm phải vào sổ thụ lý.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, Tòa án phải thông báo bằng văn bản cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án và thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).
2. Chánh án Tòa án cấp phúc thẩm thành lập Hội đồng xét xử phúc thẩm và phân công một Thẩm phán làm chủ tọa phiên tòa.
1. Trong thời hạn 02 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án, tùy từng trường hợp, Tòa án cấp phúc thẩm ra một trong các quyết định sau đây:
a) Tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án;
b) Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án;
c) Đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm.
Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án cấp phúc thẩm có thể quyết định kéo dài thời hạn chuẩn bị xét xử, nhưng không được quá 01 tháng.
2. Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa phúc thẩm; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.
3. Trường hợp có quyết định tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án thì thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm được tính lại kể từ ngày quyết định tiếp tục giải quyết vụ án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
4. Thời hạn quy định tại Điều này không áp dụng đối với vụ án xét xử phúc thẩm theo thủ tục rút gọn, vụ án có yếu tố nước ngoài.
1. Đương sự được quyền bổ sung tài liệu, chứng cứ sau đây trong giai đoạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm:
a) Tài liệu, chứng cứ mà Tòa án cấp sơ thẩm đã yêu cầu giao nộp nhưng đương sự không cung cấp, giao nộp được vì có lý do chính đáng;
b) Tài liệu, chứng cứ mà Tòa án cấp sơ thẩm không yêu cầu đương sự giao nộp hoặc đương sự không thể biết được trong quá trình giải quyết vụ việc theo thủ tục sơ thẩm.
2. Thủ tục giao nộp tài liệu, chứng cứ được thực hiện theo quy định tại Điều 96 của Bộ luật này.
1. Trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án thì hậu quả của việc tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm và việc tiếp tục xét xử phúc thẩm được thực hiện theo quy định tại các điều 214, 215 và 216 của Bộ luật này.
2. Quyết định tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có hiệu lực thi hành ngay và được gửi ngay cho đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện, Viện kiểm sát cùng cấp.
1. Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hoặc một phần vụ án trong các trường hợp sau đây:
a) Các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 217 của Bộ luật này;
b) Người kháng cáo rút toàn bộ kháng cáo hoặc Viện kiểm sát rút toàn bộ kháng nghị;
c) Người kháng cáo rút một phần kháng cáo hoặc Viện kiểm sát rút một phần kháng nghị;
d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp người kháng cáo rút toàn bộ kháng cáo hoặc Viện kiểm sát rút toàn bộ kháng nghị trước khi Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm thì Thẩm phán được phân công làm chủ tọa phiên tòa ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm; trường hợp người kháng cáo rút toàn bộ kháng cáo, Viện kiểm sát rút toàn bộ kháng nghị sau khi Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm thì Hội đồng xét xử phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm.
Trong các trường hợp này, bản án, quyết định sơ thẩm có hiệu lực pháp luật từ ngày Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm.
3. Trường hợp người kháng cáo rút một phần kháng cáo hoặc Viện kiểm sát rút một phần kháng nghị thì Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận định về việc người kháng cáo rút một phần kháng cáo, Viện kiểm sát rút một phần kháng nghị và quyết định đình chỉ xét xử phần kháng cáo, kháng nghị đó trong bản án phúc thẩm.
4. Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có hiệu lực thi hành ngay và phải được gửi ngay cho đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện, Viện kiểm sát cùng cấp.
1. Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm phải có các nội dung chính sau đây:
a) Các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 220 của Bộ luật này;
b) Họ, tên Thẩm phán, Thư ký Tòa án; họ, tên Thẩm phán dự khuyết (nếu có);
c) Họ, tên, tư cách tham gia tố tụng của người kháng cáo;
d) Viện kiểm sát kháng nghị (nếu có);
đ) Họ, tên Kiểm sát viên tham gia phiên tòa; họ, tên Kiểm sát viên dự khuyết (nếu có).
2. Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm phải được gửi cho đương sự, Viện kiểm sát cùng cấp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định.
Trong thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm, Tòa án cấp phúc thẩm có quyền quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Chương VIII của Bộ luật này.
PREPARATION FOR AN APPELLATE TRIAL
Article 285. Acceptance of appellate trial
1. Immediately after receiving the case files, appeals and accompanying materials and evidences, the appellate Courts must record them to the acceptance books.
Within 03 working days from the date of judgment acceptance, the Court shall send written notifications to involved parties, agencies, organizations and individuals initiating lawsuits and procuracy of the same level informing that it has accepted the petition; such information shall be also posted on e-portal of the Court (if any).
2. The Chief Justice of the appellate Court shall set up an appellate trial panel and assign a Judge to be the presiding Judge of the Court session.
Article 286. Time limit for preparation for appellate trials
1. Within 02 months as from the day on which the petition is accepted, the competent Court shall, on a case-by-case basis, issue one of the following decisions:
a) To suspend the appellate trial over the cases;
b) To terminate the appellate trial over the cases;
c) To bring a case to appellate trial.
Regarding complicated cases or due to force majeure events or objective obstacles, the Chief Justices of the appellate Courts may issue decisions to extend the time limit for preparation for appellate trial for not exceeding 01 month.
2. Within 01 month form the day on which the decision to bring a case to trial is issued, the Court shall open an appellate Court session; if there is good and sufficient reason, such period shall be 02 months.
3. If there is a decision to suspend the appellate trial over the case, time limit for preparation for the appellate trial shall be calculated from the day on which the decision to resume the lawsuit settlement issued by the Court takes legal effect.
4. Time limit prescribed in this Article shall not be applicable to cases that are appealed according to simplified procedures and cases involving foreign elements.
Article 287. Provision of materials and evidences during the preparation for appellate trial
1. Involved parties are entitled to supplement the following materials and evidences during the preparation for appellate trial:
a) Materials and evidences requested by the first-instance Court that have not been provided by the involved parties due to good and sufficient reason;
b) Materials and evidences not requested by the first-instance Court or
2. Procedures for supplying materials and/or evidences shall be conformable with provisions of Article 96 of this Code.
Article 288. Suspension of the appellate trial
1. If the appellate Court issues a decision to suspend the appellate trial over a case, the effects of such suspensions and the resumption of appellate trial shall conform to provisions of Articles 214, 215 and 216 of this Code.
2. A decision to suspend the appellate trial over a case shall be effective immediately and shall be immediately sent to involved parties, agencies/organizations/individuals initiating the lawsuit and the procuracy of the same level.
Article 289. Termination of the appellate trial
1. The appellate Court shall issue a decision to suspend the appellate trial over a case or a part of a case in the following cases:
a) Cases specified in points a and b clause 1 Article 217 of this Code;
b) The appellant withdraw the whole appeal or the procuracy withdraw the whole appeal;
c) The appellant withdraw a part of the appeal or the procuracy withdraw a part of the appeal;
d) Other cases as prescribed by law.
2. If the appellant withdraws the whole appeal or the procuracy withdraws the whole appeal before the appellate Court issues the decision to bring a case to appellate trial, the decision to terminate the appellate trial shall be issued by the Judge assigned to preside the Court session; if the appellant withdraws the whole appeal or the procuracy withdraws the whole appeal when the Court has issued the decision to bring a case to appellate trial, the decision to terminate the appellate trial shall be issued by the appellate trial panel.
In such cases, first-instance judgments/decisions shall take legal effect from the day on which the appellate Courts issue the decisions to terminate the appellate trial.
3. If the appellant withdraws a part of the appeal or the procuracy withdraws a part of the appeal, the appellate trial panel shall consider such withdrawal and issue a decision on termination of a part of the appeal in the appellate judgment.
4. A decision to terminate the appellate trial over a case shall be effective immediately and shall be immediately sent to involved parties, agencies/organizations/individuals initiating the lawsuit and the procuracy of the same level.
Article 290. Decision to bring a case to appellate trial
1. A decision to bring a case to appellate trial shall consist of the following principal contents:
a) Information specified in points a, b, c, d, g, h and I clause 1 Article 220 of this Code;
b) Full name of the Judge, Court clerk; full name of alternate Judge (if any);
c) Full name, procedural capacity of the appellant;
d) Procuracy lodging appeal (if any);
dd) Full name of the procurator participating in the Court session; full name of the alternate procurator (if any).
2. A decision to bring a case to appellate trial must be sent to involved parties and procuracy of the same level within 03 working days from the day on which it is issued.
Article 291. Decision to apply, change or cancel provisional emergency measures
Within the preparation for appellate trials, appellate Courts shall be entitled to issue decisions to apply, change or cancel provisional emergency measures prescribed in Chapter VIII of this Code.
Article 292. Forwarding the case files to the procuracies for study
1. Appellate Courts must forward the case files and decisions to bring the case to trial to procuracies of the same levels for study.
2. The procuracies shall study the files within 15 days as from the day on which such case files are received; upon the expiry of such time limit, the procuracies must return the case files to the Courts.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 111. Quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
Điều 113. Trách nhiệm do áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng
Điều 120. Kê biên tài sản đang tranh chấp
Điều 127. Cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nhất định
Điều 128. Cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ
Điều 133. Thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
Điều 136. Buộc thực hiện biện pháp bảo đảm
Điều 137. Thay đổi, áp dụng bổ sung biện pháp khẩn cấp tạm thời
Điều 291. Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời
Bài viết liên quan
Đương sự là gì? Đương sự trong việc dân sự và vụ án dân sự gồm những ai?
Đương sự là gì? Đương sự trong việc dân sự và vụ án dân sự gồm những ai?
Trong các quan hệ pháp lý dân sự, khái niệm "đương sự" đóng vai trò trung tâm để xác định những người có quyền và nghĩa vụ liên quan trực tiếp đến việc giải quyết vụ việc. Hiểu rõ ai là đương sự giúp các bên bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình một cách hiệu quả khi tham gia tố tụng. Vậy, đương sự là gì? Đương sự trong việc dân sự và vụ án dân sự gồm những ai? Bài viết sau đây sẽ giúp bạn làm rõ khái niệm này cũng như liệt kê đầy đủ các chủ thể được coi là đương sự theo quy định mới nhất. 13/04/2025Kháng cáo là gì? Thủ tục kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm chuẩn quy định mới nhất 2025
Kháng cáo là gì? Thủ tục kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm chuẩn quy định mới nhất 2025
Trong quá trình giải quyết các vụ án dân sự, không phải lúc nào đương sự cũng đồng tình với phán quyết của tòa án cấp sơ thẩm. Khi đó, quyền kháng cáo là cơ chế pháp lý quan trọng nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên. Vậy, kháng cáo là gì? Thủ tục kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm được thực hiện như thế nào theo quy định mới nhất năm 2025? Bài viết sau đây sẽ giúp bạn hiểu rõ về khái niệm kháng cáo và quy trình thực hiện đúng chuẩn pháp luật hiện hành. 13/04/2025Tranh chấp thương mại là gì? 3 hình thức giải quyết tranh chấp thương mại quy định mới nhất 2025
Tranh chấp thương mại là gì? 3 hình thức giải quyết tranh chấp thương mại quy định mới nhất 2025
Trong bối cảnh kinh tế ngày càng hội nhập và cạnh tranh gay gắt, các tranh chấp thương mại giữa các doanh nghiệp, cá nhân hoặc tổ chức là điều khó tránh khỏi. Việc hiểu rõ khái niệm tranh chấp thương mại và các phương thức giải quyết tranh chấp là rất cần thiết để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan. Vậy, tranh chấp thương mại là gì? Các hình thức giải quyết tranh chấp thương mại mới nhất theo quy định năm 2025 gồm những gì? Bài viết sau đây sẽ làm rõ vấn đề này một cách chi tiết và dễ hiểu. 13/04/2025Phân biệt việc dân sự và vụ án dân sự? Đương sự trong việc dân sự và vụ án dân sự được quy định thế nào mới nhất 2025?
Phân biệt việc dân sự và vụ án dân sự? Đương sự trong việc dân sự và vụ án dân sự được quy định thế nào mới nhất 2025?
Dân sự hay pháp luật dân sự là quan hệ hoặc giao dịch được phát sinh giữa cá nhân, pháp nhân với nhau về tài sản, nhân thân, hôn nhân…Vậy Phân biệt việc dân sự và vụ án dân sự? Đương sự trong việc dân sự và vụ án dân sự được quy định thế nào mới nhất 2025? Bài viết sau đây sẽ làm rõ vấn đề này. 10/04/2025Biên bản hòa giải thành có thể bị hủy bỏ không? Hiệu lực biên bản hòa giải quy định ra sao mới nhất 2025
Biên bản hòa giải thành có thể bị hủy bỏ không? Hiệu lực biên bản hòa giải quy định ra sao mới nhất 2025
Biên bản hòa giải thành là văn bản ghi nhận sự thỏa thuận giữa các bên trong quá trình giải quyết tranh chấp. Tuy nhiên, không phải lúc nào biên bản hòa giải cũng có hiệu lực pháp lý tuyệt đối. Trong một số trường hợp, biên bản này có thể bị hủy bỏ nếu vi phạm quy định pháp luật, chẳng hạn như có dấu hiệu ép buộc, lừa dối hoặc vi phạm quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan. Vậy biên bản hòa giải thành có thể bị hủy bỏ trong những trường hợp nào? Hiệu lực của biên bản này được quy định ra sao theo quy định mới nhất? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong nội dung bài viết dưới đây. 01/04/2025Mẫu biên bản hòa giải mâu thuẫn gia đình đầy đủ mới nhất 2025
Mẫu biên bản hòa giải mâu thuẫn gia đình đầy đủ mới nhất 2025
Trong cuộc sống gia đình, mâu thuẫn là điều khó tránh khỏi do sự khác biệt trong quan điểm, lối sống hoặc những hiểu lầm không đáng có. Khi các thành viên không thể tự giải quyết tranh chấp, hòa giải là một phương pháp quan trọng giúp duy trì sự gắn kết và tránh những hậu quả không mong muốn. Để quá trình hòa giải diễn ra minh bạch, hiệu quả và có giá trị pháp lý, một mẫu biên bản hòa giải mâu thuẫn gia đình đầy đủ, chuẩn xác là điều cần thiết. Dưới đây là mẫu biên bản hòa giải mới nhất năm 2025, giúp ghi nhận nội dung thỏa thuận giữa các bên, tạo cơ sở cho sự hòa hợp và ổn định trong gia đình. 01/04/2025Mẫu biên bản hòa giải đánh nhau, gây gổ mới nhất 2025
Mẫu biên bản hòa giải đánh nhau, gây gổ mới nhất 2025
Trong cuộc sống, không tránh khỏi những mâu thuẫn dẫn đến xô xát, đánh nhau hoặc gây gổ giữa các cá nhân. Khi sự việc xảy ra, thay vì đưa vụ việc ra pháp luật, nhiều bên có thể lựa chọn phương án hòa giải để giải quyết tranh chấp một cách ôn hòa, tránh những hậu quả pháp lý không đáng có. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của các bên, một biên bản hòa giải cần được lập theo đúng quy định. Vậy mẫu biên bản hòa giải khi xảy ra đánh nhau, gây gổ mới nhất hiện nay như thế nào? Dưới đây là mẫu biên bản hòa giải đánh nhau, gây gổ mới nhất năm 2025 01/04/2025Mẫu biên bản hòa giải tại tòa án hợp quy chuẩn mới nhất 2025
Mẫu biên bản hòa giải tại tòa án hợp quy chuẩn mới nhất 2025
Trong quá trình giải quyết tranh chấp dân sự, kinh tế, lao động hay hôn nhân gia đình, hòa giải tại tòa án đóng vai trò quan trọng trong việc giúp các bên tìm ra giải pháp thỏa đáng mà không cần kéo dài tranh chấp. Để đảm bảo quá trình này diễn ra minh bạch, đúng quy định pháp luật, tòa án sẽ lập biên bản hòa giải ghi nhận đầy đủ nội dung buổi làm việc, ý kiến của các bên và kết quả hòa giải. Hiện nay, mẫu biên bản hòa giải tại tòa án đã được cập nhật theo quy chuẩn mới nhất nhằm phù hợp với quy định pháp luật hiện hành, giúp đảm bảo quyền lợi của các bên và nâng cao hiệu quả giải quyết tranh chấp. Dưới đây là mẫu biên bản hòa giải mới nhất hợp quy chuẩn năm 2025 01/04/2025Lừa đảo qua mạng có kiện được không? Cách tố giác tội phạm lừa đảo qua mạng nhanh chóng mới nhất 2025
Lừa đảo qua mạng có kiện được không? Cách tố giác tội phạm lừa đảo qua mạng nhanh chóng mới nhất 2025
Trong thời đại công nghệ phát triển, các hình thức lừa đảo qua mạng ngày càng tinh vi, gây thiệt hại lớn về tài sản và thông tin cá nhân cho nhiều người. Nhiều nạn nhân sau khi bị lừa đảo thường băn khoăn không biết liệu có thể kiện kẻ lừa đảo hay không, cũng như cách tố giác tội phạm để sớm lấy lại quyền lợi. Vậy lừa đảo qua mạng có thể kiện được không? Và làm thế nào để tố giác tội phạm một cách nhanh chóng, hiệu quả theo quy định mới nhất? Bài viết này sẽ giải đáp thắc mắc trên của người đọc. 19/03/2025Hướng dẫn chi tiết thủ tục ly hôn mới nhất 2025?
