Tìm kiếm
Chương XXXV Bộ luật tố tụng dân sự 2015: Quy định chung về thủ tục công nhận và cho thi hành tại việt nam hoặc không công nhận bản án, quyết định dân sự của tòa án nước ngoài; công nhận và cho thi hành phán quyết của trọng tài nước ngoài
| Số hiệu: | 92/2015/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 25/11/2015 | Ngày hiệu lực: | 01/07/2016 |
| Ngày công báo: | 29/12/2015 | Số công báo: | Từ số 1251 đến số 1252 |
| Lĩnh vực: | Thủ tục Tố tụng | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Bộ luật tố tụng dân sự 2015 được ban hành ngày 25/11/2015 với nhiều quy định về thẩm quyền của Tòa án; cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng; thành phần giải quyết việc dân sự; người tham gia tố tụng; chứng minh, chứng cứ; biện pháp khẩn cấp tạm thời; chi phí tố tụng;…
Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 gồm 10 Phần, 42 Chương, 517 Điều (Thay vì Bộ luật Tố tụng dân sự 2004 chỉ gồm 9 Phần, 36 Chương, 418 Điều). BLTTDS 2015 có bố cục gồm các Phần sau:
- Những quy định chung
- Thủ tục giải quyết vụ án tại Tòa án cấp sơ thẩm
- Thủ tục giải quyết vụ án tại Tòa án cấp phúc thẩm
- Giải quyết vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn
- Thủ tục xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật
- Thủ tục giải quyết việc dân sự
- Thủ tục công nhận và co thi hành tại Việc Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài; công nhận và cho thi hành phán quyết của trọng tài nước ngoài
- thủ tục giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài
- Thi hành Bản án, quyết định dân sự của Tòa án
- Xử lý hành vi cản trở hoạt động tố tụng, khiếu nại, tố cáo trong tố tụng
Theo đó, Bộ luật TTDS 2015 có những điểm sau đáng chú ý:
- Bổ sung mới quy định về Giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng:
+ Thẩm quyền của Tòa án thụ lý, giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng được thực hiện theo các điều từ Điều 35 đến Điều 41 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
+ Trình tự, thủ tục thụ lý, giải quyết vụ việc dân sự theo Bộ luật số 92/2015/QH13.
+ Nguyên tắc giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng thực hiện theo Điều 45 Luật này về việc áp dụng tập quán, áp dụng tương tự pháp luật, áp dụng các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ, lẽ công bằng.
- Phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải
Thẩm phán tiến hành mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải giữa các đương sự. Trước khi tiến hành phiên họp, Thẩm phán phải thông báo cho đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự về thời gian, địa điểm tiến hành phiên họp và nội dung của phiên họp.
- Phát hiện và kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ văn bản quy phạm pháp luật tại Điều 221 Bộ luật tố tụng dân sự 2015
Trong quá trình giải quyết vụ án dân sự, nếu phát hiện văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến việc giải quyết vụ án dân sự có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên thì Tòa án thực hiện như sau:
+ Trường hợp chưa có quyết định đưa vụ án ra xét xử thì Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án báo cáo và đề nghị Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án có văn bản đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật;
+ Trường hợp đã có quyết định đưa vụ án ra xét xử hoặc vụ án đang được xem xét tại phiên tòa hoặc đang được xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm thì Hội đồng xét xử tạm ngừng phiên tòa theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 259 của Bộ luật này và báo cáo Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án có văn bản đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật.
- Điều 247 Bộ Luật 92/2015/QH13 quy định rõ nội dung và phương thức tranh tụng tại phiên tòa
+ Tranh tụng tại phiên tòa bao gồm việc trình bày chứng cứ, hỏi, đối đáp, trả lời và phát biểu quan điểm, lập luận về đánh giá chứng cứ, tình tiết của vụ án dân sự, quan hệ pháp luật tranh chấp và pháp luật áp dụng để giải quyết yêu cầu của các đương sự trong vụ án.
- Bổ sung phần thứ tư về Giải quyết vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn quy định:
+ Điều kiện áp dụng thủ tục rút gọn
+ Quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục rút gọn
+ Phiên tòa xét xử theo thủ tục rút gọn
+ Thủ tục phúc thẩm rút gọn đối với bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị
Bộ luật tố tụng DS năm 2015 có hiệu lực từ ngày 01/07/2016 trừ một số quy định thì có hiệu lực từ ngày 01/01/2017, cụ thể tại Khoản 1 Điều 517 Bộ luật TTDS năm 2015.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài sau đây được xem xét công nhận và cho thi hành tại Việt Nam:
a) Bản án, quyết định về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, quyết định về tài sản trong bản án, quyết định hình sự, hành chính của Tòa án nước ngoài được quy định tại điều ước quốc tế mà nước đó và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
b) Bản án, quyết định về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động; quyết định về tài sản trong bản án, quyết định hình sự, hành chính của Tòa án nước ngoài mà nước đó và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chưa cùng là thành viên của điều ước quốc tế có quy định về công nhận và cho thi hành bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài trên cơ sở nguyên tắc có đi có lại;
c) Bản án, quyết định dân sự khác của Tòa án nước ngoài được pháp luật Việt Nam quy định công nhận và cho thi hành.
2. Quyết định về nhân thân, hôn nhân và gia đình của cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài cũng được xem xét công nhận và cho thi hành tại Việt Nam như bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều này.
1. Phán quyết của Trọng tài nước ngoài sau đây được xem xét công nhận và cho thi hành tại Việt Nam:
a) Phán quyết của Trọng tài nước ngoài mà nước đó và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cùng là thành viên của điều ước quốc tế về công nhận và cho thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài;
b) Phán quyết của Trọng tài nước ngoài không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này trên cơ sở nguyên tắc có đi có lại.
2. Phán quyết của Trọng tài nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều này được xem xét công nhận và cho thi hành tại Việt Nam là phán quyết cuối cùng của Hội đồng trọng tài giải quyết toàn bộ nội dung vụ tranh chấp, chấm dứt tố tụng trọng tài và có hiệu lực thi hành.
3. Trọng tài nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều này được xác định theo quy định của Luật trọng tài thương mại của Việt Nam.
1. Người được thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền yêu cầu Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài, nếu cá nhân phải thi hành cư trú, làm việc tại Việt Nam hoặc cơ quan, tổ chức phải thi hành có trụ sở chính tại Việt Nam hoặc tài sản liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài có tại Việt Nam vào thời điểm yêu cầu.
2. Người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền yêu cầu Tòa án Việt Nam không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài.
3. Đương sự, người có quyền, lợi ích hợp pháp liên quan hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền yêu cầu Tòa án Việt Nam không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam.
Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có quyền kháng nghị quyết định của Tòa án công nhận và cho thi hành hoặc không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, quyết định công nhận và cho thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài để yêu cầu Tòa án nhân dân cấp cao xét lại theo quy định của Bộ luật này.
1. Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài được Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt Nam có hiệu lực pháp luật như bản án, quyết định dân sự của Tòa án Việt Nam đã có hiệu lực pháp luật và được thi hành theo thủ tục thi hành án dân sự. Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài không được Tòa án Việt Nam công nhận thì không có hiệu lực pháp luật tại Việt Nam, trừ trường hợp đương nhiên được công nhận quy định tại Điều 431 của Bộ luật này.
2. Phán quyết của Trọng tài nước ngoài được Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt Nam có hiệu lực pháp luật như quyết định của Tòa án Việt Nam đã có hiệu lực pháp luật và được thi hành theo thủ tục thi hành án dân sự.
3. Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài chỉ được thi hành tại Việt Nam sau khi quyết định của Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài đó có hiệu lực pháp luật.
Tòa án có trách nhiệm chuyển giao trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc thông qua Bộ Tư pháp quyết định của Tòa án cho người được thi hành, người phải thi hành bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài hoặc người đại diện hợp pháp của họ, Viện kiểm sát cùng cấp và cơ quan thi hành án dân sự theo quy định của Bộ luật này.
Nhà nước Việt Nam bảo đảm việc chuyển tiền, tài sản thi hành bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài đã được Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành từ Việt Nam ra nước ngoài. Việc chuyển tiền, tài sản này được thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam.
1. Người yêu cầu Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành hoặc không công nhận tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài; công nhận và cho thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật Việt Nam.
2. Người yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này phải chịu chi phí tống đạt ra nước ngoài văn bản tố tụng của Tòa án Việt Nam liên quan đến yêu cầu của họ.
1. Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, quyết định của cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam và không có đơn yêu cầu không công nhận tại Việt Nam được quy định tại điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Tòa án nước ngoài, quyết định về hôn nhân và gia đình của cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài mà nước đó và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chưa cùng là thành viên của điều ước quốc tế không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam và không có đơn yêu cầu không công nhận tại Việt Nam.
GENERAL REGULATIONS ON PROCEDURES FOR RECOGNITION AND ENFORCEMENT IN VIETNAM OR NON-RECOGNITION OF CIVIL JUDGMENTS OR DECISIONS OF FOREIGN COURTS; RECOGNITION AND ENFORCEMENT OF FOREIGN ARBITRAL AWARD
Article 423. Foreign courts’ civil judgments or decisions which shall be recognized and enforced in Vietnam
1. The following foreign courts’ civil judgments/decisions shall be recognized and enforced in Vietnam:
a) Civil, marriage, family, trade, business, labor – related judgments/decisions, decisions on properties in criminal/administrative judgments/decisions of Courts of a foreign country are provided for in International treaty to which both Vietnam and such country are signatories;
b) Civil, marriage, family, trade, business, labor – related judgments/decisions; decisions on properties in criminal/administrative judgments/decisions of Courts of a foreign country which does not sign an International treaty with Vietnam that contains regulations on recognition and enforcement of judgments and decisions of foreign Courts on the basis of principle of reciprocity;
c) Other judgments or decisions of foreign courts, which are recognized and enforced under Vietnamese law.
2. Decisions on personal identities, marriage and family of other foreign competent agencies shall be considered being recognized and enforced in Vietnam like civil judgments and decisions of foreign Court provided for in clause 1 of this Article.
Article 424. Foreign arbitrators’ award which shall be recognized and enforced in Vietnam
1. The following foreign arbitrators’ award shall be considered being recognized and enforced in Vietnam:
a) Arbitral award of a foreign country which is a signatory to an International treaty about recognition and enforcement of foreign arbitral award together with Vietnam;
b) Foreign arbitral award other than those specified in point a of this clause on the basis of principle of reciprocity.
2. Foreign arbitral award specified in clause 1 of this Article shall be considered being recognized and enforced in Vietnam shall be the final ones of the arbitral tribunal that resolve all the contents of the dispute, finish the arbitral procedures and are effective.
3. Foreign arbitral, foreign arbitral award provided for in clause 1 of this Article shall be determined according to provisions of Vietnamese Law on commercial arbitration.
Article 425. Right to apply for recognition and enforcement or non-recognition of civil judgments or decisions of foreign courts; recognition and enforcement of foreign arbitral award
1. The judgment creditors or their lawful representatives may file petitions with Vietnamese Courts for recognition and enforcement of civil judgments or decisions of foreign Courts or foreign arbitral award if the judgment debtors being individuals reside or work in Vietnam, or the judgment debtors being agencies or organizations are headquartered in Vietnam or their properties related to the enforcement of the judgments or decisions of foreign Courts or foreign arbitral award exist in Vietnam at the time when the applications are filed.
2. Judgment debtors or their lawful representatives may request the Vietnamese Courts to refuse to recognize the civil judgments/decisions of foreign Courts.
3. The involved parties, persons with related legitimate rights and interests or their lawful representatives may file their petition requesting Vietnamese Courts not to recognize civil judgments or decisions of foreign Courts which are not requested for enforcement in Vietnam.
Article 426. Ensuring the right to appeal
The involved parties shall be entitled to appeal and People’s Procuracies of provinces and the Supreme People’s Procuracy shall be entitled to appeal against Court decisions to recognize and enforce or not recognize civil judgments or decisions of foreign Courts or decisions to recognize and enforce foreign arbitral award to request Collegial People’s Court to review under the provisions of this Code.
Article 427. Ensuring the effect of the decisions of Vietnam’s Courts on recognition and enforcement or non-recognition of civil judgments/decisions of foreign Courts; recognition and enforcement of foreign arbitrators’ award
1. A civil judgment/decision of a foreign Court recognized and enforced in Vietnam by a Vietnamese Court shall be legally effective as a legally effective civil judgment/decision of a Vietnamese Court and shall be enforced according to procedures for enforcement of a civil judgment. Any civil judgment/decision of a foreign Court that has not been recognized by a Vietnamese Court shall not be legally effective in Vietnam, except for cases where such judgment/decision is automatically recognized as provided for in Article 431 of this Code.
2. Any award of a foreign arbitrator that is recognized and enforced in Vietnam shall be legally effective like an effective decision of Vietnamese Court and shall be enforced according to procedures for enforcement of a civil judgment.
3. A civil judgment/decision of a foreign Court or the award of a foreign arbitrator shall be enforced in Vietnam only when the decision of Vietnamese Court to recognize and enforce such civil judgment/decision and/or award takes legal effect.
Article 428. Sending the decisions of Vietnam’s Courts on recognition and enforcement or on non-recognition of civil judgments/decisions of foreign Courts; recognition and enforcement of foreign arbitrators’ award
The Court shall be responsible for sending directly or by post or through the Ministry of Justice its decision to the creditors and debtors of the civil judgment/decision of the foreign Court and/or the award of the foreign arbitrator or their lawful representatives, the procuracy and civil judgment-executing bodies according to provisions of this Code.
Article 429. Ensuring the right to send money and properties from the enforcement of civil judgments/decisions of foreign Courts or foreign arbitrators’ award
The State of Vietnam shall ensure the sending of money and property collected from the enforcement of civil judgments/decisions of foreign Courts or foreign arbitrators’ award that are recognized and enforced by Vietnamese Courts to the countries issuing such judgments/decisions. The sending of such money and properties shall comply with Vietnam’s law.
Article 430. Fees and charges for consideration of application for recognition and enforcement or non-recognition of civil judgments/decisions of foreign Courts; recognition and enforcement of foreign arbitrators’ award
1. Any person requesting a Vietnam’s Court to recognize and enforce or to not recognize in Vietnam a civil judgment/decision of a foreign Court; or to recognize and enforce a foreign arbitrator’s award must pay fees according to Vietnam’s law.
2. Requesters specified in clause 1 of this Article must bear the cost of delivery to foreign countries the procedural documents of Vietnamese Courts that are relevant to their requests.
Article 431. Civil judgments/decisions of foreign Courts, decisions of other foreign competent agencies that are automatically recognized in Vietnam
1. Civil judgments/decisions of foreign Courts and decisions of other foreign competent agencies which are not requested to be enforced or recognized in Vietnam specified in an International treaty to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory.
2. Judgments/decisions pertaining to marriage and family of foreign Courts, decisions on marriage and family of other competent agencies of countries which are not the co-signatories to an International treaty with Vietnam that are not requested to be enforced or recognized in Vietnam.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 111. Quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
Điều 113. Trách nhiệm do áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng
Điều 120. Kê biên tài sản đang tranh chấp
Điều 127. Cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nhất định
Điều 128. Cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ
Điều 133. Thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
Điều 136. Buộc thực hiện biện pháp bảo đảm
Điều 137. Thay đổi, áp dụng bổ sung biện pháp khẩn cấp tạm thời
Điều 291. Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời
Bài viết liên quan
Trường hợp nào nên lập vi bằng khi mua bán nhà đất? Phân biệt lập vi bằng với công chứng, chứng thực mới nhất 2025
Trường hợp nào nên lập vi bằng khi mua bán nhà đất? Phân biệt lập vi bằng với công chứng, chứng thực mới nhất 2025
Trong thực tế giao dịch nhà đất, có những trường hợp mà bên mua, bên bán muốn ghi nhận sự kiện giao tiền, giao tài sản hoặc thỏa thuận không chính thức… nhưng chưa thể hoặc chưa đủ điều kiện để ký hợp đồng công chứng. Khi đó, lập vi bằng là phương án hỗ trợ hữu hiệu để bảo vệ quyền lợi, làm chứng cứ khi có tranh chấp. Tuy nhiên, vi bằng không thay thế cho công chứng hay chứng thực hợp đồng mua bán nhà đất – vốn là điều kiện bắt buộc để chuyển quyền sử dụng đất hợp pháp theo quy định pháp luật hiện hành.Trong phần dưới, bài viết sẽ phân tích chi tiết các trường hợp nên lập vi bằng, cũng như phân biệt rõ vi bằng với công chứng, chứng thực theo quy định mới nhất năm 2025. 03/07/2025Mua bán nhà đất thông qua hình thức lập vi bằng có giá trị pháp lý theo quy định hiện nay hay không?
Mua bán nhà đất thông qua hình thức lập vi bằng có giá trị pháp lý theo quy định hiện nay hay không?
Việc mua bán nhà đất chỉ thông qua lập vi bằng của Thừa phát lại không có giá trị pháp lý như một hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật hiện hành. Theo Điều 36 Nghị định 08/2020/NĐ-CP, vi bằng chỉ có giá trị chứng cứ ghi nhận sự kiện, hành vi diễn ra trên thực tế (ví dụ. giao nhận tiền, bàn giao tài sản…), không thay thế được văn bản công chứng, chứng thực hợp pháp về quyền sở hữu. Do đó, mua bán nhà đất qua vi bằng không được Nhà nước công nhận nếu không kèm theo hợp đồng công chứng theo Luật Đất đai và Bộ luật Dân sự. 03/07/2025Mua nhà vi bằng rồi có bắt buộc công chứng nữa không?
Mua nhà vi bằng rồi có bắt buộc công chứng nữa không?
Hiện nay, nhiều người lựa chọn hình thức lập vi bằng khi mua nhà đất với mục đích ghi nhận việc giao nhận tiền, bàn giao tài sản hoặc thỏa thuận giữa các bên. Tuy nhiên, theo quy định pháp luật, vi bằng không thay thế được hợp đồng công chứng mua bán nhà đất, nên người mua vẫn phải thực hiện thủ tục công chứng hợp đồng chuyển nhượng tại tổ chức hành nghề công chứng nếu muốn hoàn tất quá trình chuyển quyền sở hữu hợp pháp. Nói cách khác, mua nhà vi bằng rồi vẫn bắt buộc phải công chứng nếu muốn sang tên sổ đỏ đúng quy định. 03/07/202508 trường hợp không được lập vi bằng mới nhất năm 2025
08 trường hợp không được lập vi bằng mới nhất năm 2025
08 trường hợp không được lập vi bằng mới nhất năm 2025 là những tình huống mà Thừa phát lại không được phép ghi nhận nhằm đảm bảo tính hợp pháp, khách quan và không vi phạm pháp luật. Theo quy định tại Điều 37 Nghị định 135/2021/NĐ-CP, vi bằng không được lập trong các trường hợp liên quan đến bí mật đời tư, an ninh quốc phòng, nội dung trái pháp luật hoặc thuộc thẩm quyền giải quyết riêng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc nắm rõ các trường hợp này sẽ giúp cá nhân, tổ chức tránh gửi yêu cầu sai phạm và sử dụng vi bằng đúng mục đích. 03/07/2025Thủ tục lập vi bằng chuẩn quy định mới nhất 2025
Thủ tục lập vi bằng chuẩn quy định mới nhất 2025
Thủ tục lập vi bằng chuẩn quy định mới nhất 2025 là nội dung được nhiều cá nhân và tổ chức quan tâm khi muốn ghi nhận sự kiện, hành vi làm chứng cứ pháp lý. Từ năm 2025, việc lập vi bằng tiếp tục được thực hiện theo Nghị định 135/2021/NĐ-CP, nhưng các văn phòng Thừa phát lại ngày càng siết chặt quy trình để đảm bảo tính khách quan, hợp pháp và giá trị sử dụng của vi bằng. Trong phần dưới đây, chúng tôi sẽ hướng dẫn chi tiết thủ tục lập vi bằng, từ giai đoạn tiếp nhận yêu cầu đến đăng ký vi bằng tại Sở Tư pháp, giúp bạn đọc nắm rõ và áp dụng đúng quy định hiện hành. 03/07/2025Không hồi tố là gì? Ví dụ về không hồi tố chuẩn quy định mới nhất 2025
Không hồi tố là gì? Ví dụ về không hồi tố chuẩn quy định mới nhất 2025
Không hồi tố là một nguyên tắc trong pháp luật, theo đó một quy định, luật lệ hoặc quyết định chỉ có hiệu lực kể từ thời điểm được ban hành hoặc có hiệu lực trở đi, và không áp dụng cho những hành vi hoặc sự kiện đã xảy ra trước đó. 19/06/2025Hồi tố là gì? Hồi tố áp dụng trong trường hợp nào?
Hồi tố là gì? Hồi tố áp dụng trong trường hợp nào?
Hồi tố là một nguyên tắc pháp lý cho phép áp dụng một quy định, luật lệ hoặc quyết định cho các hành vi hoặc sự kiện đã xảy ra trước khi quy định đó có hiệu lực. Hồi tố áp dụng trong trường hợp nào? 19/06/2025Người tiến hành tố tụng gồm những ai? Trường hợp nào phải thay đổi người tiến hành tố tụng?
Người tiến hành tố tụng gồm những ai? Trường hợp nào phải thay đổi người tiến hành tố tụng?
Trong quá trình giải quyết một vụ án theo thủ tục tố tụng hình sự, dân sự hay hành chính, bên cạnh những người tham gia tố tụng để bảo vệ quyền lợi của mình, còn có những chủ thể đặc biệt được giao nhiệm vụ thực hiện hoạt động tố tụng theo chức năng, thẩm quyền của Nhà nước. Những người này được gọi là người tiến hành tố tụng. Vậy, người tiến hành tố tụng gồm những ai? Trường hợp nào phải thay đổi người tiến hành tố tụng? 18/06/2025Người tham gia tố tụng trong vụ án hành chính gồm những ai?
Người tham gia tố tụng trong vụ án hành chính gồm những ai?
Tố tụng hành chính là quá trình giải quyết các khiếu kiện giữa cá nhân, tổ chức với cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong hoạt động quản lý hành chính. Để bảo đảm quá trình giải quyết được minh bạch, công bằng và đúng pháp luật, pháp luật tố tụng hành chính quy định rõ các chủ thể được tham gia vào quá trình này. Vậy, người tham gia tố tụng trong vụ án hành chính gồm những ai và vai trò của họ được xác định như thế nào? 18/06/2025Người tham gia tố tụng trong vụ án dân sự gồm những ai?
