Tìm kiếm
Chương XVI Bộ luật tố tụng dân sự 2015: Chuẩn bị xét xử phúc thẩm
| Số hiệu: | 92/2015/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 25/11/2015 | Ngày hiệu lực: | 01/07/2016 |
| Ngày công báo: | 29/12/2015 | Số công báo: | Từ số 1251 đến số 1252 |
| Lĩnh vực: | Thủ tục Tố tụng | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Bộ luật tố tụng dân sự 2015 được ban hành ngày 25/11/2015 với nhiều quy định về thẩm quyền của Tòa án; cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng; thành phần giải quyết việc dân sự; người tham gia tố tụng; chứng minh, chứng cứ; biện pháp khẩn cấp tạm thời; chi phí tố tụng;…
Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 gồm 10 Phần, 42 Chương, 517 Điều (Thay vì Bộ luật Tố tụng dân sự 2004 chỉ gồm 9 Phần, 36 Chương, 418 Điều). BLTTDS 2015 có bố cục gồm các Phần sau:
- Những quy định chung
- Thủ tục giải quyết vụ án tại Tòa án cấp sơ thẩm
- Thủ tục giải quyết vụ án tại Tòa án cấp phúc thẩm
- Giải quyết vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn
- Thủ tục xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật
- Thủ tục giải quyết việc dân sự
- Thủ tục công nhận và co thi hành tại Việc Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài; công nhận và cho thi hành phán quyết của trọng tài nước ngoài
- thủ tục giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài
- Thi hành Bản án, quyết định dân sự của Tòa án
- Xử lý hành vi cản trở hoạt động tố tụng, khiếu nại, tố cáo trong tố tụng
Theo đó, Bộ luật TTDS 2015 có những điểm sau đáng chú ý:
- Bổ sung mới quy định về Giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng:
+ Thẩm quyền của Tòa án thụ lý, giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng được thực hiện theo các điều từ Điều 35 đến Điều 41 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
+ Trình tự, thủ tục thụ lý, giải quyết vụ việc dân sự theo Bộ luật số 92/2015/QH13.
+ Nguyên tắc giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng thực hiện theo Điều 45 Luật này về việc áp dụng tập quán, áp dụng tương tự pháp luật, áp dụng các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ, lẽ công bằng.
- Phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải
Thẩm phán tiến hành mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải giữa các đương sự. Trước khi tiến hành phiên họp, Thẩm phán phải thông báo cho đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự về thời gian, địa điểm tiến hành phiên họp và nội dung của phiên họp.
- Phát hiện và kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ văn bản quy phạm pháp luật tại Điều 221 Bộ luật tố tụng dân sự 2015
Trong quá trình giải quyết vụ án dân sự, nếu phát hiện văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến việc giải quyết vụ án dân sự có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên thì Tòa án thực hiện như sau:
+ Trường hợp chưa có quyết định đưa vụ án ra xét xử thì Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án báo cáo và đề nghị Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án có văn bản đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật;
+ Trường hợp đã có quyết định đưa vụ án ra xét xử hoặc vụ án đang được xem xét tại phiên tòa hoặc đang được xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm thì Hội đồng xét xử tạm ngừng phiên tòa theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 259 của Bộ luật này và báo cáo Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án có văn bản đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật.
- Điều 247 Bộ Luật 92/2015/QH13 quy định rõ nội dung và phương thức tranh tụng tại phiên tòa
+ Tranh tụng tại phiên tòa bao gồm việc trình bày chứng cứ, hỏi, đối đáp, trả lời và phát biểu quan điểm, lập luận về đánh giá chứng cứ, tình tiết của vụ án dân sự, quan hệ pháp luật tranh chấp và pháp luật áp dụng để giải quyết yêu cầu của các đương sự trong vụ án.
- Bổ sung phần thứ tư về Giải quyết vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn quy định:
+ Điều kiện áp dụng thủ tục rút gọn
+ Quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục rút gọn
+ Phiên tòa xét xử theo thủ tục rút gọn
+ Thủ tục phúc thẩm rút gọn đối với bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị
Bộ luật tố tụng DS năm 2015 có hiệu lực từ ngày 01/07/2016 trừ một số quy định thì có hiệu lực từ ngày 01/01/2017, cụ thể tại Khoản 1 Điều 517 Bộ luật TTDS năm 2015.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Ngay sau khi nhận được hồ sơ vụ án, kháng cáo, kháng nghị và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Tòa án cấp phúc thẩm phải vào sổ thụ lý.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, Tòa án phải thông báo bằng văn bản cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án và thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).
2. Chánh án Tòa án cấp phúc thẩm thành lập Hội đồng xét xử phúc thẩm và phân công một Thẩm phán làm chủ tọa phiên tòa.
1. Trong thời hạn 02 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án, tùy từng trường hợp, Tòa án cấp phúc thẩm ra một trong các quyết định sau đây:
a) Tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án;
b) Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án;
c) Đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm.
Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án cấp phúc thẩm có thể quyết định kéo dài thời hạn chuẩn bị xét xử, nhưng không được quá 01 tháng.
2. Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa phúc thẩm; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.
3. Trường hợp có quyết định tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án thì thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm được tính lại kể từ ngày quyết định tiếp tục giải quyết vụ án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
4. Thời hạn quy định tại Điều này không áp dụng đối với vụ án xét xử phúc thẩm theo thủ tục rút gọn, vụ án có yếu tố nước ngoài.
1. Đương sự được quyền bổ sung tài liệu, chứng cứ sau đây trong giai đoạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm:
a) Tài liệu, chứng cứ mà Tòa án cấp sơ thẩm đã yêu cầu giao nộp nhưng đương sự không cung cấp, giao nộp được vì có lý do chính đáng;
b) Tài liệu, chứng cứ mà Tòa án cấp sơ thẩm không yêu cầu đương sự giao nộp hoặc đương sự không thể biết được trong quá trình giải quyết vụ việc theo thủ tục sơ thẩm.
2. Thủ tục giao nộp tài liệu, chứng cứ được thực hiện theo quy định tại Điều 96 của Bộ luật này.
1. Trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án thì hậu quả của việc tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm và việc tiếp tục xét xử phúc thẩm được thực hiện theo quy định tại các điều 214, 215 và 216 của Bộ luật này.
2. Quyết định tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có hiệu lực thi hành ngay và được gửi ngay cho đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện, Viện kiểm sát cùng cấp.
1. Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hoặc một phần vụ án trong các trường hợp sau đây:
a) Các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 217 của Bộ luật này;
b) Người kháng cáo rút toàn bộ kháng cáo hoặc Viện kiểm sát rút toàn bộ kháng nghị;
c) Người kháng cáo rút một phần kháng cáo hoặc Viện kiểm sát rút một phần kháng nghị;
d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp người kháng cáo rút toàn bộ kháng cáo hoặc Viện kiểm sát rút toàn bộ kháng nghị trước khi Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm thì Thẩm phán được phân công làm chủ tọa phiên tòa ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm; trường hợp người kháng cáo rút toàn bộ kháng cáo, Viện kiểm sát rút toàn bộ kháng nghị sau khi Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm thì Hội đồng xét xử phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm.
Trong các trường hợp này, bản án, quyết định sơ thẩm có hiệu lực pháp luật từ ngày Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm.
3. Trường hợp người kháng cáo rút một phần kháng cáo hoặc Viện kiểm sát rút một phần kháng nghị thì Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận định về việc người kháng cáo rút một phần kháng cáo, Viện kiểm sát rút một phần kháng nghị và quyết định đình chỉ xét xử phần kháng cáo, kháng nghị đó trong bản án phúc thẩm.
4. Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có hiệu lực thi hành ngay và phải được gửi ngay cho đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện, Viện kiểm sát cùng cấp.
1. Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm phải có các nội dung chính sau đây:
a) Các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 220 của Bộ luật này;
b) Họ, tên Thẩm phán, Thư ký Tòa án; họ, tên Thẩm phán dự khuyết (nếu có);
c) Họ, tên, tư cách tham gia tố tụng của người kháng cáo;
d) Viện kiểm sát kháng nghị (nếu có);
đ) Họ, tên Kiểm sát viên tham gia phiên tòa; họ, tên Kiểm sát viên dự khuyết (nếu có).
2. Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm phải được gửi cho đương sự, Viện kiểm sát cùng cấp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định.
Trong thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm, Tòa án cấp phúc thẩm có quyền quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Chương VIII của Bộ luật này.
PREPARATION FOR AN APPELLATE TRIAL
Article 285. Acceptance of appellate trial
1. Immediately after receiving the case files, appeals and accompanying materials and evidences, the appellate Courts must record them to the acceptance books.
Within 03 working days from the date of judgment acceptance, the Court shall send written notifications to involved parties, agencies, organizations and individuals initiating lawsuits and procuracy of the same level informing that it has accepted the petition; such information shall be also posted on e-portal of the Court (if any).
2. The Chief Justice of the appellate Court shall set up an appellate trial panel and assign a Judge to be the presiding Judge of the Court session.
Article 286. Time limit for preparation for appellate trials
1. Within 02 months as from the day on which the petition is accepted, the competent Court shall, on a case-by-case basis, issue one of the following decisions:
a) To suspend the appellate trial over the cases;
b) To terminate the appellate trial over the cases;
c) To bring a case to appellate trial.
Regarding complicated cases or due to force majeure events or objective obstacles, the Chief Justices of the appellate Courts may issue decisions to extend the time limit for preparation for appellate trial for not exceeding 01 month.
2. Within 01 month form the day on which the decision to bring a case to trial is issued, the Court shall open an appellate Court session; if there is good and sufficient reason, such period shall be 02 months.
3. If there is a decision to suspend the appellate trial over the case, time limit for preparation for the appellate trial shall be calculated from the day on which the decision to resume the lawsuit settlement issued by the Court takes legal effect.
4. Time limit prescribed in this Article shall not be applicable to cases that are appealed according to simplified procedures and cases involving foreign elements.
Article 287. Provision of materials and evidences during the preparation for appellate trial
1. Involved parties are entitled to supplement the following materials and evidences during the preparation for appellate trial:
a) Materials and evidences requested by the first-instance Court that have not been provided by the involved parties due to good and sufficient reason;
b) Materials and evidences not requested by the first-instance Court or
2. Procedures for supplying materials and/or evidences shall be conformable with provisions of Article 96 of this Code.
Article 288. Suspension of the appellate trial
1. If the appellate Court issues a decision to suspend the appellate trial over a case, the effects of such suspensions and the resumption of appellate trial shall conform to provisions of Articles 214, 215 and 216 of this Code.
2. A decision to suspend the appellate trial over a case shall be effective immediately and shall be immediately sent to involved parties, agencies/organizations/individuals initiating the lawsuit and the procuracy of the same level.
Article 289. Termination of the appellate trial
1. The appellate Court shall issue a decision to suspend the appellate trial over a case or a part of a case in the following cases:
a) Cases specified in points a and b clause 1 Article 217 of this Code;
b) The appellant withdraw the whole appeal or the procuracy withdraw the whole appeal;
c) The appellant withdraw a part of the appeal or the procuracy withdraw a part of the appeal;
d) Other cases as prescribed by law.
2. If the appellant withdraws the whole appeal or the procuracy withdraws the whole appeal before the appellate Court issues the decision to bring a case to appellate trial, the decision to terminate the appellate trial shall be issued by the Judge assigned to preside the Court session; if the appellant withdraws the whole appeal or the procuracy withdraws the whole appeal when the Court has issued the decision to bring a case to appellate trial, the decision to terminate the appellate trial shall be issued by the appellate trial panel.
In such cases, first-instance judgments/decisions shall take legal effect from the day on which the appellate Courts issue the decisions to terminate the appellate trial.
3. If the appellant withdraws a part of the appeal or the procuracy withdraws a part of the appeal, the appellate trial panel shall consider such withdrawal and issue a decision on termination of a part of the appeal in the appellate judgment.
4. A decision to terminate the appellate trial over a case shall be effective immediately and shall be immediately sent to involved parties, agencies/organizations/individuals initiating the lawsuit and the procuracy of the same level.
Article 290. Decision to bring a case to appellate trial
1. A decision to bring a case to appellate trial shall consist of the following principal contents:
a) Information specified in points a, b, c, d, g, h and I clause 1 Article 220 of this Code;
b) Full name of the Judge, Court clerk; full name of alternate Judge (if any);
c) Full name, procedural capacity of the appellant;
d) Procuracy lodging appeal (if any);
dd) Full name of the procurator participating in the Court session; full name of the alternate procurator (if any).
2. A decision to bring a case to appellate trial must be sent to involved parties and procuracy of the same level within 03 working days from the day on which it is issued.
Article 291. Decision to apply, change or cancel provisional emergency measures
Within the preparation for appellate trials, appellate Courts shall be entitled to issue decisions to apply, change or cancel provisional emergency measures prescribed in Chapter VIII of this Code.
Article 292. Forwarding the case files to the procuracies for study
1. Appellate Courts must forward the case files and decisions to bring the case to trial to procuracies of the same levels for study.
2. The procuracies shall study the files within 15 days as from the day on which such case files are received; upon the expiry of such time limit, the procuracies must return the case files to the Courts.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 111. Quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
Điều 113. Trách nhiệm do áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng
Điều 120. Kê biên tài sản đang tranh chấp
Điều 127. Cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nhất định
Điều 128. Cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ
Điều 133. Thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
Điều 136. Buộc thực hiện biện pháp bảo đảm
Điều 137. Thay đổi, áp dụng bổ sung biện pháp khẩn cấp tạm thời
Điều 291. Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời
Bài viết liên quan
Người tham gia tố tụng trong vụ án hình sự gồm những ai?
Người tham gia tố tụng trong vụ án hình sự gồm những ai?
Tố tụng hình sự là quá trình pháp lý nhằm điều tra, truy tố và xét xử người phạm tội theo đúng quy định của pháp luật. Trong quá trình này, nhiều cá nhân, cơ quan với vai trò và quyền hạn khác nhau cùng tham gia để đảm bảo tính khách quan, công bằng cho vụ án. Vậy, những ai được xác định là người tham gia tố tụng trong vụ án hình sự và họ giữ vai trò gì trong từng giai đoạn tố tụng? 18/06/2025Làm thế nào để xác định được chứng cứ trong tố tụng?
Làm thế nào để xác định được chứng cứ trong tố tụng?
Chứng cứ là nền tảng quan trọng để xác định sự thật khách quan trong vụ án hình sự, dân sự hay hành chính. Trong tố tụng, việc xác định đúng và đầy đủ chứng cứ không chỉ giúp cơ quan tiến hành tố tụng giải quyết vụ việc công bằng, đúng pháp luật mà còn bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan. Vậy làm thế nào để xác định được chứng cứ trong tố tụng? 18/06/2025Nguyên đơn có quyền thay đổi hoặc bổ sung yêu cầu khởi kiện ngay tại phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án dân sự hay không?
Nguyên đơn có quyền thay đổi hoặc bổ sung yêu cầu khởi kiện ngay tại phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án dân sự hay không?
Trong tố tụng dân sự, nguyên đơn là cá nhân, tổ chức khởi kiện, yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. Vậy theo quy định mới Nguyên đơn có quyền thay đổi hoặc bổ sung yêu cầu khởi kiện ngay tại phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án dân sự hay không? 18/06/2025Trường hợp nào yêu cầu phản tố của bị đơn trong vụ án dân sự được chấp nhận?
Trường hợp nào yêu cầu phản tố của bị đơn trong vụ án dân sự được chấp nhận?
Trong tố tụng dân sự, phản tố là quyền của bị đơn được khởi kiện ngược lại nguyên đơn trong cùng một vụ án, nhằm mục đích giải quyết các yêu cầu liên quan đến vụ án một cách toàn diện và công bằng. Trường hợp nào yêu cầu phản tố của bị đơn trong vụ án dân sự được chấp nhận? 18/06/2025Nguyên đơn, bị đơn là gì? Quyền và nghĩa vụ của nguyên đơn, bị đơn gồm những gì?
Nguyên đơn, bị đơn là gì? Quyền và nghĩa vụ của nguyên đơn, bị đơn gồm những gì?
Nguyên đơn là người khởi kiện vụ án dân sự tại Tòa án nhằm yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. Bị đơn là người bị nguyên đơn hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khởi kiện ra Tòa án vì bị cho rằng đã xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn. Cùng tìm hiểu quy định về quyền và nghĩa vụ của nguyên đơn, bị đơn theo quy định mới tại bài viết sau. 18/06/2025Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trong vụ án dân sự có yêu cầu độc lập thì có phải nộp tiền án phí không?
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trong vụ án dân sự có yêu cầu độc lập thì có phải nộp tiền án phí không?
Trong tố tụng dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có thể tham gia vụ án để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, kể cả việc có yêu cầu độc lập. Vấn đề nộp tiền án phí đối với những yêu cầu này là một trong những nội dung được nhiều người quan tâm và có ý nghĩa thực tiễn lớn. Việc xác định rõ quy định về án phí không chỉ đảm bảo tính công bằng trong tố tụng mà còn giúp người tham gia tố tụng hiểu đúng nghĩa vụ pháp lý của mình, từ đó thực hiện đầy đủ quyền và trách nhiệm theo quy định của pháp luật. Hãy cùng tìm hiểu về người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trong vụ án dân sự có yêu cầu độc lập thì có phải nộp tiền án phí không? 18/06/2025Quyền yêu cầu độc lập của những người có quyền và nghĩa vụ liên quan quy định thế nào?
Quyền yêu cầu độc lập của những người có quyền và nghĩa vụ liên quan quy định thế nào?
Trong quá trình giải quyết các vụ án dân sự, ngoài nguyên đơn và bị đơn, còn có những người có quyền và nghĩa vụ liên quan – những chủ thể có thể bị ảnh hưởng trực tiếp bởi phán quyết của Tòa án. Để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình, pháp luật cho phép họ được thực hiện quyền yêu cầu độc lập khi có yêu cầu riêng biệt không phụ thuộc vào yêu cầu của nguyên đơn. Quy định này không chỉ thể hiện tính dân chủ, bình đẳng trong tố tụng mà còn góp phần giúp Tòa án giải quyết toàn diện, khách quan vụ án. Hãy cùng tìm hiểu về quyền yêu cầu độc lập của những người có quyền và nghĩa vụ liên quan quy định thế nào? 18/06/2025Miễn trừ tư pháp là gì? Quy định về quyền miễn trừ tư pháp mới nhất 2025
Miễn trừ tư pháp là gì? Quy định về quyền miễn trừ tư pháp mới nhất 2025
Trong quan hệ quốc tế, nguyên tắc bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia là nền tảng cơ bản, được thể hiện rõ qua chế định miễn trừ tư pháp. Theo đó, một quốc gia không bị cơ quan tư pháp của quốc gia khác xét xử, trừ khi có sự đồng ý rõ ràng. Miễn trừ tư pháp không chỉ là nguyên tắc pháp lý quan trọng nhằm bảo vệ chủ quyền quốc gia, mà còn phản ánh sự tôn trọng lẫn nhau giữa các chủ thể trong luật quốc tế. Tuy nhiên, trong bối cảnh toàn cầu hóa và gia tăng các tranh chấp xuyên quốc gia, việc áp dụng miễn trừ tư pháp đang đặt ra nhiều vấn đề pháp lý cần được phân tích và làm rõ. Hãy cùng tìm hiểu về miễn trừ tư pháp là gì? Quy định về quyền miễn trừ tư pháp mới nhất 2025. 18/06/2025Quy định về Tòa án nhân dân có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn gì mới nhất 2025?
Quy định về Tòa án nhân dân có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn gì mới nhất 2025?
Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của Nhà nước, giữ vai trò trụ cột trong bộ máy tư pháp, đảm bảo thực thi pháp luật và bảo vệ công lý. Với chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được quy định rõ ràng trong Hiến pháp và các văn bản pháp luật liên quan, Tòa án nhân dân không chỉ giải quyết các tranh chấp dân sự, hình sự, hành chính mà còn góp phần giữ gìn trật tự, kỷ cương xã hội. Việc tìm hiểu cụ thể về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Tòa án nhân dân là cần thiết để nhận thức đúng đắn về vai trò của cơ quan này trong hệ thống chính trị - pháp lý của Việt Nam. Hãy cùng tìm hiểu về quy định về Tòa án nhân dân có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn gì mới nhất 2025? 18/06/2025Quy định về thẩm quyền của Tòa án các cấp theo Luật Tố tụng Dân sự mới nhất 2025
