Tìm kiếm
Chương X Bộ luật tố tụng dân sự 2015: Cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng
| Số hiệu: | 92/2015/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 25/11/2015 | Ngày hiệu lực: | 01/07/2016 |
| Ngày công báo: | 29/12/2015 | Số công báo: | Từ số 1251 đến số 1252 |
| Lĩnh vực: | Thủ tục Tố tụng | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Bộ luật tố tụng dân sự 2015 được ban hành ngày 25/11/2015 với nhiều quy định về thẩm quyền của Tòa án; cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng; thành phần giải quyết việc dân sự; người tham gia tố tụng; chứng minh, chứng cứ; biện pháp khẩn cấp tạm thời; chi phí tố tụng;…
Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 gồm 10 Phần, 42 Chương, 517 Điều (Thay vì Bộ luật Tố tụng dân sự 2004 chỉ gồm 9 Phần, 36 Chương, 418 Điều). BLTTDS 2015 có bố cục gồm các Phần sau:
- Những quy định chung
- Thủ tục giải quyết vụ án tại Tòa án cấp sơ thẩm
- Thủ tục giải quyết vụ án tại Tòa án cấp phúc thẩm
- Giải quyết vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn
- Thủ tục xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật
- Thủ tục giải quyết việc dân sự
- Thủ tục công nhận và co thi hành tại Việc Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài; công nhận và cho thi hành phán quyết của trọng tài nước ngoài
- thủ tục giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài
- Thi hành Bản án, quyết định dân sự của Tòa án
- Xử lý hành vi cản trở hoạt động tố tụng, khiếu nại, tố cáo trong tố tụng
Theo đó, Bộ luật TTDS 2015 có những điểm sau đáng chú ý:
- Bổ sung mới quy định về Giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng:
+ Thẩm quyền của Tòa án thụ lý, giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng được thực hiện theo các điều từ Điều 35 đến Điều 41 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
+ Trình tự, thủ tục thụ lý, giải quyết vụ việc dân sự theo Bộ luật số 92/2015/QH13.
+ Nguyên tắc giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng thực hiện theo Điều 45 Luật này về việc áp dụng tập quán, áp dụng tương tự pháp luật, áp dụng các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ, lẽ công bằng.
- Phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải
Thẩm phán tiến hành mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải giữa các đương sự. Trước khi tiến hành phiên họp, Thẩm phán phải thông báo cho đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự về thời gian, địa điểm tiến hành phiên họp và nội dung của phiên họp.
- Phát hiện và kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ văn bản quy phạm pháp luật tại Điều 221 Bộ luật tố tụng dân sự 2015
Trong quá trình giải quyết vụ án dân sự, nếu phát hiện văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến việc giải quyết vụ án dân sự có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên thì Tòa án thực hiện như sau:
+ Trường hợp chưa có quyết định đưa vụ án ra xét xử thì Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án báo cáo và đề nghị Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án có văn bản đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật;
+ Trường hợp đã có quyết định đưa vụ án ra xét xử hoặc vụ án đang được xem xét tại phiên tòa hoặc đang được xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm thì Hội đồng xét xử tạm ngừng phiên tòa theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 259 của Bộ luật này và báo cáo Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án có văn bản đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật.
- Điều 247 Bộ Luật 92/2015/QH13 quy định rõ nội dung và phương thức tranh tụng tại phiên tòa
+ Tranh tụng tại phiên tòa bao gồm việc trình bày chứng cứ, hỏi, đối đáp, trả lời và phát biểu quan điểm, lập luận về đánh giá chứng cứ, tình tiết của vụ án dân sự, quan hệ pháp luật tranh chấp và pháp luật áp dụng để giải quyết yêu cầu của các đương sự trong vụ án.
- Bổ sung phần thứ tư về Giải quyết vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn quy định:
+ Điều kiện áp dụng thủ tục rút gọn
+ Quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục rút gọn
+ Phiên tòa xét xử theo thủ tục rút gọn
+ Thủ tục phúc thẩm rút gọn đối với bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị
Bộ luật tố tụng DS năm 2015 có hiệu lực từ ngày 01/07/2016 trừ một số quy định thì có hiệu lực từ ngày 01/01/2017, cụ thể tại Khoản 1 Điều 517 Bộ luật TTDS năm 2015.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Tòa án, Viện kiểm sát, cơ quan thi hành án thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng cho đương sự, những người tham gia tố tụng khác và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của Bộ luật này và pháp luật có liên quan.
1. Thông báo, giấy báo, giấy triệu tập, giấy mời trong tố tụng dân sự.
2. Bản án, quyết định của Tòa án.
3. Quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát; các văn bản của cơ quan thi hành án dân sự.
4. Các văn bản tố tụng khác mà pháp luật có quy định.
Việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng do những người sau đây thực hiện:
1. Người tiến hành tố tụng, người của cơ quan ban hành văn bản tố tụng được giao nhiệm vụ thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người tham gia tố tụng dân sự cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người tham gia tố tụng dân sự làm việc khi Tòa án có yêu cầu.
3. Đương sự, người đại diện của đương sự hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong những trường hợp do Bộ luật này quy định.
4. Nhân viên tổ chức dịch vụ bưu chính.
5. Người có chức năng tống đạt.
6. Những người khác mà pháp luật có quy định.
Việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng được thực hiện bằng các phương thức sau đây:
1. Cấp, tống đạt, thông báo trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc người thứ ba được ủy quyền thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo.
2. Cấp, tống đạt, thông báo bằng phương tiện điện tử theo yêu cầu của đương sự hoặc người tham gia tố tụng khác phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
3. Niêm yết công khai.
4. Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.
5. Cấp, tống đạt, thông báo bằng phương thức khác theo quy định tại Chương XXXVIII của Bộ luật này.
1. Việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng được thực hiện theo quy định của Bộ luật này thì được coi là hợp lệ.
2. Người có nghĩa vụ thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng phải thực hiện theo quy định của Bộ luật này.
Người có nghĩa vụ thi hành các văn bản tố tụng đã được cấp, tống đạt, thông báo hợp lệ phải nghiêm chỉnh thi hành.
1. Người thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng phải trực tiếp chuyển giao cho người được cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng có liên quan. Người được cấp, tống đạt, thông báo phải ký nhận vào biên bản hoặc sổ giao nhận văn bản tố tụng. Thời điểm để tính thời hạn tố tụng là ngày họ được cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng.
2. Việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng qua dịch vụ bưu chính phải bằng thư bảo đảm và có xác nhận của người nhận văn bản tố tụng.
Văn bản có xác nhận phải được chuyển lại cho Tòa án.
Thời điểm để tính thời hạn tố tụng là ngày họ xác nhận đã nhận được văn bản tố tụng do tổ chức dịch vụ bưu chính chuyển đến.
Việc cấp, tống đạt, thông báo bằng phương tiện điện tử được thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành Điều này.
1. Văn bản tố tụng được cấp, tống đạt, thông báo đến địa chỉ mà các đương sự đã gửi cho Tòa án theo phương thức đương sự yêu cầu hoặc tới địa chỉ mà các đương sự đã thỏa thuận và đề nghị Tòa án liên hệ theo địa chỉ đó.
2. Người được cấp, tống đạt, thông báo là cá nhân thì văn bản tố tụng phải được giao trực tiếp cho họ. Đương sự phải ký nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 175 của Bộ luật này.
3. Trường hợp người được cấp, tống đạt, thông báo đã chuyển đến nơi cư trú mới và đã thông báo cho Tòa án việc thay đổi nơi cư trú thì phải cấp, tống đạt, thông báo theo địa chỉ nơi cư trú mới của họ. Đương sự phải ký nhận hoặc điểm chỉ theo quy định tại khoản 1 Điều 175 của Bộ luật này. Nếu họ không thông báo cho Tòa án biết về việc thay đổi địa chỉ nơi cư trú và địa chỉ nơi cư trú mới thì Tòa án thực hiện theo quy định tại Điều 179 và Điều 180 của Bộ luật này.
4. Trường hợp người được cấp, tống đạt, thông báo từ chối nhận văn bản tố tụng thì người thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo phải lập biên bản trong đó nêu rõ lý do của việc từ chối, có xác nhận của đại diện tổ dân phố hoặc Công an xã, phường, thị trấn về việc người đó từ chối nhận văn bản tố tụng. Biên bản phải được lưu trong hồ sơ vụ án.
5. Trường hợp người được cấp, tống đạt, thông báo vắng mặt thì người thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo phải lập biên bản và giao cho người thân thích có đủ năng lực hành vi dân sự cùng nơi cư trú với họ hoặc tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc để thực hiện việc ký nhận hoặc điểm chỉ và yêu cầu người này cam kết giao lại tận tay ngay cho người được cấp, tống đạt, thông báo. Biên bản phải được lưu trong hồ sơ vụ án.
Trường hợp người được cấp, tống đạt, thông báo vắng mặt ở nơi cư trú mà không rõ thời điểm trở về hoặc không rõ địa chỉ nơi cư trú mới của họ thì người thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo phải lập biên bản về việc không thực hiện được việc cấp, tống đạt, thông báo, có xác nhận của đại diện tổ dân phố hoặc Công an xã, phường, thị trấn; đồng thời, thực hiện thủ tục niêm yết công khai văn bản cần tống đạt theo quy định tại Điều 179 của Bộ luật này. Biên bản phải được lưu trong hồ sơ vụ án.
1. Trường hợp người được cấp, tống đạt, thông báo là cơ quan, tổ chức thì văn bản tố tụng phải được giao trực tiếp cho người đại diện theo pháp luật hoặc người chịu trách nhiệm nhận văn bản của cơ quan, tổ chức đó và phải được những người này ký nhận. Trường hợp cơ quan, tổ chức được cấp, tống đạt, thông báo có người đại diện tham gia tố tụng hoặc cử người đại diện nhận văn bản tố tụng thì những người này ký nhận văn bản tố tụng đó. Ngày ký nhận là ngày được cấp, tống đạt, thông báo.
2. Trường hợp người được cấp, tống đạt, thông báo từ chối nhận văn bản tố tụng hoặc vắng mặt thì thực hiện theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 177 của Bộ luật này.
1. Việc niêm yết công khai văn bản tố tụng được thực hiện trong trường hợp không thể cấp, tống đạt, thông báo trực tiếp văn bản tố tụng theo quy định tại Điều 177 và Điều 178 của Bộ luật này.
2. Việc niêm yết công khai văn bản tố tụng do Tòa án trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người có chức năng tống đạt hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đương sự cư trú, nơi cơ quan, tổ chức có trụ sở thực hiện theo thủ tục sau đây:
a) Niêm yết bản chính tại trụ sở Tòa án, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc nơi cư trú cuối cùng của cá nhân, nơi có trụ sở hoặc trụ sở cuối cùng của cơ quan, tổ chức được cấp, tống đạt, thông báo;
b) Niêm yết bản sao tại nơi cư trú hoặc nơi cư trú cuối cùng của cá nhân, nơi có trụ sở hoặc trụ sở cuối cùng của cơ quan, tổ chức được cấp, tống đạt, thông báo;
c) Lập biên bản về việc thực hiện thủ tục niêm yết công khai, trong đó ghi rõ ngày, tháng, năm niêm yết.
3. Thời hạn niêm yết công khai văn bản tố tụng là 15 ngày, kể từ ngày niêm yết.
1. Việc thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng được thực hiện khi pháp luật có quy định hoặc có căn cứ xác định là việc niêm yết công khai không bảo đảm cho người được cấp, tống đạt, thông báo nhận được thông tin về văn bản cần được cấp, tống đạt, thông báo.
2. Việc thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng có thể được thực hiện nếu có yêu cầu của các đương sự khác. Trong trường hợp này, lệ phí thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng do đương sự có yêu cầu thông báo chịu.
3. Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng phải được đăng trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án, trên một trong các báo hàng ngày của Trung ương trong ba số liên tiếp và phát sóng trên Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình của Trung ương ba lần trong 03 ngày liên tiếp.
Trường hợp người thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng không phải là Tòa án hoặc cơ quan ban hành văn bản tố tụng hoặc cán bộ của các cơ quan đó thì người thực hiện phải thông báo ngay kết quả việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng cho Tòa án hoặc cơ quan ban hành văn bản tố tụng đó.
ISSUANCE, SENDING AND NOTIFICATION OF PROCEDURAL DOCUMENTS
Article 170. Obligation to issue, send or notify procedural documents
The courts, the procuracies and the judgment-executing bodies shall issue, send or notify procedural documents to the involved parties, other participants in procedures and relevant agencies, organizations and individuals according to the provisions of this Code and relevant law provisions.
Article 171. Procedural documents to be issued, sent or notified
1. Announcements, written notices, summons, invitations in civil procedures.
2. Judgments and decisions of courts.
3. Appellate decisions of procuracies; documents of civil judgment-executing bodies.
4. Other procedural documents prescribed by law.
Article 172. Persons effecting the issuance, sending or notification of procedural documents
The issuance, sending or notification of procedural documents shall be carried out by the following persons:
1. Civil proceeding officers or people of the procedure document-promulgating agencies who are tasked to issue, send or notify procedural documents;
2. The commune-level People's Committees of the localities where the civil procedure participants reside or the agencies or organizations where the civil procedure participants work when so requested by courts;
3. The involved parties, their representatives or the defense counsels of the involved parties' legitimate rights and interests in the cases prescribed by this Code;
4. Postal service organization officers;
5. Persons with sending function;
6. Other persons defined by law.
Article 173. Modes of issuing, sending or notifying procedural documents
The issuance, sending or notification of procedural documents may be effected by the following modes:
1. Issuance, sending or notification effected directly or by post office or by the third persons who are authorized to effect the issuance, sending or notification;
2. Issuance, sending or notification effected by electronic means at the request of the involved parties or other participants in accordance with law regulations on electronic transaction;
3. Public posting;
4. Announcement on the mass media;
5. Issuance, sending or notification effected by other modes prescribed in Chapter XXXVIII of this Code.
Article 174. Validity of the issuance, sending or notification of procedural documents
1. The issuance, sending or notification of procedural documents, which is carried out in accordance with this Code, shall be considered valid.
2. The persons who are obliged to effect the issuance, sending or notification of procedural documents must comply with the provisions of this Code.
The persons who are obliged to execute procedural documents that are conformably issued, sent or notified must strictly executive such documents.
Article 175. Procedures for issuance, sending or notification of procedural documents
1. The persons effecting the issuance, sending or notification of procedural documents must directly hand the relevant procedural documents to the persons to whom such documents are issued, sent or notified. The latter must sign in the minutes or books recording the delivery and receipt of procedural documents. The time for calculating the procedural time limit is the date when they are issued or sent with, or notified of, the procedural documents.
2. Procedural documents that are issued, sent or notified by post office must be registered mails that are certified by the receivers.
Certified documents must be returned to the Courts.
Time limit for conducting civil procedures shall be calculated from the day on which the receivers certify that they have received the procedural documents from the post office.
Article 176. Procedures for issuance, sending or notification of procedural documents by electronic means
The issuance, sending and notification of procedural documents by electronic means shall be conformable to law on electronic transaction.
The Supreme People’s Court shall provide guidance on the implementation of this Article.
Article 177. Procedures for direct issuance, sending or notification to individuals
1. Procedural documents that are issued, sent or notified to addresses that the involved parties provided for the Courts in modes requested by the involved parties or to the addresses agreed and requested by the involved parties.
2. If the persons to whom procedural documents are issued, sent or notified are individuals, the procedural documents must be delivered directly to them. Involved parties must sign the minutes of receipt as prescribed in clause 1 Article 175 of this Code.
3. If the persons to whom the procedural documents are issued, sent or notified have moved to new residences and have notified the Courts of the change of residences, such procedural documents must be sent to their new residences. Involved parties must append signatures or fingerprints on the minutes of receipt as prescribed in clause 1 Article 175 of this Code. If such involved parties failed to notify the Courts of the change of residences and the new addresses, the Courts shall comply with provisions of Articles 179 and 180 of this Code.
4. Where the persons to whom the procedural documents are issued, sent or notified refuse to receive such documents, the issuers, senders or notifiers must make records thereon clearly stating reasons therefor, with certification by population group leaders or police offices of communes of their refusal. The records must be recorded in the case files.
5. If the persons to whom the procedural documents are issued/sent/notified are absent from the residences, the issuers/senders/notifiers must make records and deliver the documents to their relatives who have fully civil capacity living with them or to their population group leaders, then ask such relatives or population group leaders to append signatures or fingerprints on the minutes of receipt and to undertake to directly deliver the documents to the to be-issued/sent/notified persons. The records must be recorded in the case files.
If the persons to whom the procedural documents are issued/sent/notified are absent from the residences and the time they return is indefinite or their new residences are unknown, the issuers/senders/notifiers must make a records therein with certification of the population group leaders or Police offices of communes; simultaneously, conduct the public posting procedures of the to be-sent documents according to regulations in Article 179 of this Code. The records must be recorded in the case files.
Article 178. Procedures for direct issuance, sending or notification to agencies, organizations
1. Where the persons to whom the procedural documents are issued, sent or notified are agencies or organizations, the procedural documents must be delivered directly to their representatives at law or persons responsible for the receipt thereof, who must sign the receipts. Where the agencies or organizations to which the documents are issued, sent or notified have their representatives to participate in the civil procedure or to receive the procedural documents, such persons shall sign for the receipt thereof. The date of signing for receipt shall be regarded as the date of issuance, sending or notification.
2. If the persons to whom the procedural documents are issued, sent or notified refuse to receive such documents or are absent, provisions in clauses 4 and 5 Article 177 of this Code shall be complied with.
Article 179. Procedures for public posting
1. The public posting of procedural documents shall be carried out the procedural documents cannot be issued/sent/notified as prescribed in Articles 177 and 178 of this Code.
2. The public posting of procedural documents shall be conducted by Courts directly, or by persons with sending function or commune-level People's Committees of the localities where the involved parties reside or where the agencies/organizations are headquartered that are authorized by the Courts according to the following procedures:
a) Posting the originals of the procedural documents at the offices of the Courts or the commune-level People's Committees of the localities where the persons to whom the documents are issued, sent or notified reside or reside last, or where the agencies/organizations to which the documents are issued, sent or notified are headquartered or headquartered last;
b) Posting the copies thereof at the places of residence or last residence of such persons to whom the documents are issued, sent or notified; or at the headquarters or last headquarters of the agencies/organizations to which the documents are issued/sent or notified;
c) Making records on the public-posting procedures, clearly stating the date of posting.
3. The duration for public posting of procedural documents is 15 days as from the date of posting.
Article 180. Procedures for announcement on the mass media
1. The announcement on the mass media shall be effected only when it is so provided for by law or when there are grounds to believe that the public posting does not guarantee that the persons to whom the procedural documents are issued, sent or notified get the information on such documents.
2. The announcement on the mass media can be effected if so requested by the other involved parties. In this case, the fees for announcement on the mass media shall be borne by the announcement requesters.
3. Announcement on the mass media shall be published on e-portals of the Courts, on one of central dailies for three consecutive issues, and broadcasted on the central radio or television channels three times for 03 consecutive days.
Article 181. Notification of results of issuance, sending or notification of procedural documents
Where the persons that issue, send or notify the procedural documents are neither Courts nor procedural document-issuing agencies, nor their officials, such persons must immediately notify the results of issuance, sending or notification of procedural documents to the Courts or the agencies issuing such procedural documents.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 111. Quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
Điều 113. Trách nhiệm do áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng
Điều 120. Kê biên tài sản đang tranh chấp
Điều 127. Cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nhất định
Điều 128. Cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ
Điều 133. Thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
Điều 136. Buộc thực hiện biện pháp bảo đảm
Điều 137. Thay đổi, áp dụng bổ sung biện pháp khẩn cấp tạm thời
Điều 291. Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời
Bài viết liên quan
Đương sự là gì? Đương sự trong việc dân sự và vụ án dân sự gồm những ai?
Đương sự là gì? Đương sự trong việc dân sự và vụ án dân sự gồm những ai?
Trong các quan hệ pháp lý dân sự, khái niệm "đương sự" đóng vai trò trung tâm để xác định những người có quyền và nghĩa vụ liên quan trực tiếp đến việc giải quyết vụ việc. Hiểu rõ ai là đương sự giúp các bên bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình một cách hiệu quả khi tham gia tố tụng. Vậy, đương sự là gì? Đương sự trong việc dân sự và vụ án dân sự gồm những ai? Bài viết sau đây sẽ giúp bạn làm rõ khái niệm này cũng như liệt kê đầy đủ các chủ thể được coi là đương sự theo quy định mới nhất. 13/04/2025Kháng cáo là gì? Thủ tục kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm chuẩn quy định mới nhất 2025
Kháng cáo là gì? Thủ tục kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm chuẩn quy định mới nhất 2025
Trong quá trình giải quyết các vụ án dân sự, không phải lúc nào đương sự cũng đồng tình với phán quyết của tòa án cấp sơ thẩm. Khi đó, quyền kháng cáo là cơ chế pháp lý quan trọng nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên. Vậy, kháng cáo là gì? Thủ tục kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm được thực hiện như thế nào theo quy định mới nhất năm 2025? Bài viết sau đây sẽ giúp bạn hiểu rõ về khái niệm kháng cáo và quy trình thực hiện đúng chuẩn pháp luật hiện hành. 13/04/2025Tranh chấp thương mại là gì? 3 hình thức giải quyết tranh chấp thương mại quy định mới nhất 2025
Tranh chấp thương mại là gì? 3 hình thức giải quyết tranh chấp thương mại quy định mới nhất 2025
Trong bối cảnh kinh tế ngày càng hội nhập và cạnh tranh gay gắt, các tranh chấp thương mại giữa các doanh nghiệp, cá nhân hoặc tổ chức là điều khó tránh khỏi. Việc hiểu rõ khái niệm tranh chấp thương mại và các phương thức giải quyết tranh chấp là rất cần thiết để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan. Vậy, tranh chấp thương mại là gì? Các hình thức giải quyết tranh chấp thương mại mới nhất theo quy định năm 2025 gồm những gì? Bài viết sau đây sẽ làm rõ vấn đề này một cách chi tiết và dễ hiểu. 13/04/2025Phân biệt việc dân sự và vụ án dân sự? Đương sự trong việc dân sự và vụ án dân sự được quy định thế nào mới nhất 2025?
Phân biệt việc dân sự và vụ án dân sự? Đương sự trong việc dân sự và vụ án dân sự được quy định thế nào mới nhất 2025?
Dân sự hay pháp luật dân sự là quan hệ hoặc giao dịch được phát sinh giữa cá nhân, pháp nhân với nhau về tài sản, nhân thân, hôn nhân…Vậy Phân biệt việc dân sự và vụ án dân sự? Đương sự trong việc dân sự và vụ án dân sự được quy định thế nào mới nhất 2025? Bài viết sau đây sẽ làm rõ vấn đề này. 10/04/2025Biên bản hòa giải thành có thể bị hủy bỏ không? Hiệu lực biên bản hòa giải quy định ra sao mới nhất 2025
Biên bản hòa giải thành có thể bị hủy bỏ không? Hiệu lực biên bản hòa giải quy định ra sao mới nhất 2025
Biên bản hòa giải thành là văn bản ghi nhận sự thỏa thuận giữa các bên trong quá trình giải quyết tranh chấp. Tuy nhiên, không phải lúc nào biên bản hòa giải cũng có hiệu lực pháp lý tuyệt đối. Trong một số trường hợp, biên bản này có thể bị hủy bỏ nếu vi phạm quy định pháp luật, chẳng hạn như có dấu hiệu ép buộc, lừa dối hoặc vi phạm quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan. Vậy biên bản hòa giải thành có thể bị hủy bỏ trong những trường hợp nào? Hiệu lực của biên bản này được quy định ra sao theo quy định mới nhất? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong nội dung bài viết dưới đây. 01/04/2025Mẫu biên bản hòa giải mâu thuẫn gia đình đầy đủ mới nhất 2025
Mẫu biên bản hòa giải mâu thuẫn gia đình đầy đủ mới nhất 2025
Trong cuộc sống gia đình, mâu thuẫn là điều khó tránh khỏi do sự khác biệt trong quan điểm, lối sống hoặc những hiểu lầm không đáng có. Khi các thành viên không thể tự giải quyết tranh chấp, hòa giải là một phương pháp quan trọng giúp duy trì sự gắn kết và tránh những hậu quả không mong muốn. Để quá trình hòa giải diễn ra minh bạch, hiệu quả và có giá trị pháp lý, một mẫu biên bản hòa giải mâu thuẫn gia đình đầy đủ, chuẩn xác là điều cần thiết. Dưới đây là mẫu biên bản hòa giải mới nhất năm 2025, giúp ghi nhận nội dung thỏa thuận giữa các bên, tạo cơ sở cho sự hòa hợp và ổn định trong gia đình. 01/04/2025Mẫu biên bản hòa giải đánh nhau, gây gổ mới nhất 2025
Mẫu biên bản hòa giải đánh nhau, gây gổ mới nhất 2025
Trong cuộc sống, không tránh khỏi những mâu thuẫn dẫn đến xô xát, đánh nhau hoặc gây gổ giữa các cá nhân. Khi sự việc xảy ra, thay vì đưa vụ việc ra pháp luật, nhiều bên có thể lựa chọn phương án hòa giải để giải quyết tranh chấp một cách ôn hòa, tránh những hậu quả pháp lý không đáng có. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của các bên, một biên bản hòa giải cần được lập theo đúng quy định. Vậy mẫu biên bản hòa giải khi xảy ra đánh nhau, gây gổ mới nhất hiện nay như thế nào? Dưới đây là mẫu biên bản hòa giải đánh nhau, gây gổ mới nhất năm 2025 01/04/2025Mẫu biên bản hòa giải tại tòa án hợp quy chuẩn mới nhất 2025
Mẫu biên bản hòa giải tại tòa án hợp quy chuẩn mới nhất 2025
Trong quá trình giải quyết tranh chấp dân sự, kinh tế, lao động hay hôn nhân gia đình, hòa giải tại tòa án đóng vai trò quan trọng trong việc giúp các bên tìm ra giải pháp thỏa đáng mà không cần kéo dài tranh chấp. Để đảm bảo quá trình này diễn ra minh bạch, đúng quy định pháp luật, tòa án sẽ lập biên bản hòa giải ghi nhận đầy đủ nội dung buổi làm việc, ý kiến của các bên và kết quả hòa giải. Hiện nay, mẫu biên bản hòa giải tại tòa án đã được cập nhật theo quy chuẩn mới nhất nhằm phù hợp với quy định pháp luật hiện hành, giúp đảm bảo quyền lợi của các bên và nâng cao hiệu quả giải quyết tranh chấp. Dưới đây là mẫu biên bản hòa giải mới nhất hợp quy chuẩn năm 2025 01/04/2025Lừa đảo qua mạng có kiện được không? Cách tố giác tội phạm lừa đảo qua mạng nhanh chóng mới nhất 2025
Lừa đảo qua mạng có kiện được không? Cách tố giác tội phạm lừa đảo qua mạng nhanh chóng mới nhất 2025
Trong thời đại công nghệ phát triển, các hình thức lừa đảo qua mạng ngày càng tinh vi, gây thiệt hại lớn về tài sản và thông tin cá nhân cho nhiều người. Nhiều nạn nhân sau khi bị lừa đảo thường băn khoăn không biết liệu có thể kiện kẻ lừa đảo hay không, cũng như cách tố giác tội phạm để sớm lấy lại quyền lợi. Vậy lừa đảo qua mạng có thể kiện được không? Và làm thế nào để tố giác tội phạm một cách nhanh chóng, hiệu quả theo quy định mới nhất? Bài viết này sẽ giải đáp thắc mắc trên của người đọc. 19/03/2025Hướng dẫn chi tiết thủ tục ly hôn mới nhất 2025?
