Tìm kiếm
Chương X Bộ luật tố tụng dân sự 2015: Cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng
| Số hiệu: | 92/2015/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 25/11/2015 | Ngày hiệu lực: | 01/07/2016 |
| Ngày công báo: | 29/12/2015 | Số công báo: | Từ số 1251 đến số 1252 |
| Lĩnh vực: | Thủ tục Tố tụng | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Bộ luật tố tụng dân sự 2015 được ban hành ngày 25/11/2015 với nhiều quy định về thẩm quyền của Tòa án; cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng; thành phần giải quyết việc dân sự; người tham gia tố tụng; chứng minh, chứng cứ; biện pháp khẩn cấp tạm thời; chi phí tố tụng;…
Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 gồm 10 Phần, 42 Chương, 517 Điều (Thay vì Bộ luật Tố tụng dân sự 2004 chỉ gồm 9 Phần, 36 Chương, 418 Điều). BLTTDS 2015 có bố cục gồm các Phần sau:
- Những quy định chung
- Thủ tục giải quyết vụ án tại Tòa án cấp sơ thẩm
- Thủ tục giải quyết vụ án tại Tòa án cấp phúc thẩm
- Giải quyết vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn
- Thủ tục xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật
- Thủ tục giải quyết việc dân sự
- Thủ tục công nhận và co thi hành tại Việc Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài; công nhận và cho thi hành phán quyết của trọng tài nước ngoài
- thủ tục giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài
- Thi hành Bản án, quyết định dân sự của Tòa án
- Xử lý hành vi cản trở hoạt động tố tụng, khiếu nại, tố cáo trong tố tụng
Theo đó, Bộ luật TTDS 2015 có những điểm sau đáng chú ý:
- Bổ sung mới quy định về Giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng:
+ Thẩm quyền của Tòa án thụ lý, giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng được thực hiện theo các điều từ Điều 35 đến Điều 41 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
+ Trình tự, thủ tục thụ lý, giải quyết vụ việc dân sự theo Bộ luật số 92/2015/QH13.
+ Nguyên tắc giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng thực hiện theo Điều 45 Luật này về việc áp dụng tập quán, áp dụng tương tự pháp luật, áp dụng các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ, lẽ công bằng.
- Phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải
Thẩm phán tiến hành mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải giữa các đương sự. Trước khi tiến hành phiên họp, Thẩm phán phải thông báo cho đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự về thời gian, địa điểm tiến hành phiên họp và nội dung của phiên họp.
- Phát hiện và kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ văn bản quy phạm pháp luật tại Điều 221 Bộ luật tố tụng dân sự 2015
Trong quá trình giải quyết vụ án dân sự, nếu phát hiện văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến việc giải quyết vụ án dân sự có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên thì Tòa án thực hiện như sau:
+ Trường hợp chưa có quyết định đưa vụ án ra xét xử thì Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án báo cáo và đề nghị Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án có văn bản đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật;
+ Trường hợp đã có quyết định đưa vụ án ra xét xử hoặc vụ án đang được xem xét tại phiên tòa hoặc đang được xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm thì Hội đồng xét xử tạm ngừng phiên tòa theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 259 của Bộ luật này và báo cáo Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án có văn bản đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật.
- Điều 247 Bộ Luật 92/2015/QH13 quy định rõ nội dung và phương thức tranh tụng tại phiên tòa
+ Tranh tụng tại phiên tòa bao gồm việc trình bày chứng cứ, hỏi, đối đáp, trả lời và phát biểu quan điểm, lập luận về đánh giá chứng cứ, tình tiết của vụ án dân sự, quan hệ pháp luật tranh chấp và pháp luật áp dụng để giải quyết yêu cầu của các đương sự trong vụ án.
- Bổ sung phần thứ tư về Giải quyết vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn quy định:
+ Điều kiện áp dụng thủ tục rút gọn
+ Quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục rút gọn
+ Phiên tòa xét xử theo thủ tục rút gọn
+ Thủ tục phúc thẩm rút gọn đối với bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị
Bộ luật tố tụng DS năm 2015 có hiệu lực từ ngày 01/07/2016 trừ một số quy định thì có hiệu lực từ ngày 01/01/2017, cụ thể tại Khoản 1 Điều 517 Bộ luật TTDS năm 2015.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Tòa án, Viện kiểm sát, cơ quan thi hành án thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng cho đương sự, những người tham gia tố tụng khác và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của Bộ luật này và pháp luật có liên quan.
1. Thông báo, giấy báo, giấy triệu tập, giấy mời trong tố tụng dân sự.
2. Bản án, quyết định của Tòa án.
3. Quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát; các văn bản của cơ quan thi hành án dân sự.
4. Các văn bản tố tụng khác mà pháp luật có quy định.
Việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng do những người sau đây thực hiện:
1. Người tiến hành tố tụng, người của cơ quan ban hành văn bản tố tụng được giao nhiệm vụ thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người tham gia tố tụng dân sự cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người tham gia tố tụng dân sự làm việc khi Tòa án có yêu cầu.
3. Đương sự, người đại diện của đương sự hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong những trường hợp do Bộ luật này quy định.
4. Nhân viên tổ chức dịch vụ bưu chính.
5. Người có chức năng tống đạt.
6. Những người khác mà pháp luật có quy định.
Việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng được thực hiện bằng các phương thức sau đây:
1. Cấp, tống đạt, thông báo trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc người thứ ba được ủy quyền thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo.
2. Cấp, tống đạt, thông báo bằng phương tiện điện tử theo yêu cầu của đương sự hoặc người tham gia tố tụng khác phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
3. Niêm yết công khai.
4. Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.
5. Cấp, tống đạt, thông báo bằng phương thức khác theo quy định tại Chương XXXVIII của Bộ luật này.
1. Việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng được thực hiện theo quy định của Bộ luật này thì được coi là hợp lệ.
2. Người có nghĩa vụ thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng phải thực hiện theo quy định của Bộ luật này.
Người có nghĩa vụ thi hành các văn bản tố tụng đã được cấp, tống đạt, thông báo hợp lệ phải nghiêm chỉnh thi hành.
1. Người thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng phải trực tiếp chuyển giao cho người được cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng có liên quan. Người được cấp, tống đạt, thông báo phải ký nhận vào biên bản hoặc sổ giao nhận văn bản tố tụng. Thời điểm để tính thời hạn tố tụng là ngày họ được cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng.
2. Việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng qua dịch vụ bưu chính phải bằng thư bảo đảm và có xác nhận của người nhận văn bản tố tụng.
Văn bản có xác nhận phải được chuyển lại cho Tòa án.
Thời điểm để tính thời hạn tố tụng là ngày họ xác nhận đã nhận được văn bản tố tụng do tổ chức dịch vụ bưu chính chuyển đến.
Việc cấp, tống đạt, thông báo bằng phương tiện điện tử được thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành Điều này.
1. Văn bản tố tụng được cấp, tống đạt, thông báo đến địa chỉ mà các đương sự đã gửi cho Tòa án theo phương thức đương sự yêu cầu hoặc tới địa chỉ mà các đương sự đã thỏa thuận và đề nghị Tòa án liên hệ theo địa chỉ đó.
2. Người được cấp, tống đạt, thông báo là cá nhân thì văn bản tố tụng phải được giao trực tiếp cho họ. Đương sự phải ký nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 175 của Bộ luật này.
3. Trường hợp người được cấp, tống đạt, thông báo đã chuyển đến nơi cư trú mới và đã thông báo cho Tòa án việc thay đổi nơi cư trú thì phải cấp, tống đạt, thông báo theo địa chỉ nơi cư trú mới của họ. Đương sự phải ký nhận hoặc điểm chỉ theo quy định tại khoản 1 Điều 175 của Bộ luật này. Nếu họ không thông báo cho Tòa án biết về việc thay đổi địa chỉ nơi cư trú và địa chỉ nơi cư trú mới thì Tòa án thực hiện theo quy định tại Điều 179 và Điều 180 của Bộ luật này.
4. Trường hợp người được cấp, tống đạt, thông báo từ chối nhận văn bản tố tụng thì người thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo phải lập biên bản trong đó nêu rõ lý do của việc từ chối, có xác nhận của đại diện tổ dân phố hoặc Công an xã, phường, thị trấn về việc người đó từ chối nhận văn bản tố tụng. Biên bản phải được lưu trong hồ sơ vụ án.
5. Trường hợp người được cấp, tống đạt, thông báo vắng mặt thì người thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo phải lập biên bản và giao cho người thân thích có đủ năng lực hành vi dân sự cùng nơi cư trú với họ hoặc tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc để thực hiện việc ký nhận hoặc điểm chỉ và yêu cầu người này cam kết giao lại tận tay ngay cho người được cấp, tống đạt, thông báo. Biên bản phải được lưu trong hồ sơ vụ án.
Trường hợp người được cấp, tống đạt, thông báo vắng mặt ở nơi cư trú mà không rõ thời điểm trở về hoặc không rõ địa chỉ nơi cư trú mới của họ thì người thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo phải lập biên bản về việc không thực hiện được việc cấp, tống đạt, thông báo, có xác nhận của đại diện tổ dân phố hoặc Công an xã, phường, thị trấn; đồng thời, thực hiện thủ tục niêm yết công khai văn bản cần tống đạt theo quy định tại Điều 179 của Bộ luật này. Biên bản phải được lưu trong hồ sơ vụ án.
1. Trường hợp người được cấp, tống đạt, thông báo là cơ quan, tổ chức thì văn bản tố tụng phải được giao trực tiếp cho người đại diện theo pháp luật hoặc người chịu trách nhiệm nhận văn bản của cơ quan, tổ chức đó và phải được những người này ký nhận. Trường hợp cơ quan, tổ chức được cấp, tống đạt, thông báo có người đại diện tham gia tố tụng hoặc cử người đại diện nhận văn bản tố tụng thì những người này ký nhận văn bản tố tụng đó. Ngày ký nhận là ngày được cấp, tống đạt, thông báo.
2. Trường hợp người được cấp, tống đạt, thông báo từ chối nhận văn bản tố tụng hoặc vắng mặt thì thực hiện theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 177 của Bộ luật này.
1. Việc niêm yết công khai văn bản tố tụng được thực hiện trong trường hợp không thể cấp, tống đạt, thông báo trực tiếp văn bản tố tụng theo quy định tại Điều 177 và Điều 178 của Bộ luật này.
2. Việc niêm yết công khai văn bản tố tụng do Tòa án trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người có chức năng tống đạt hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đương sự cư trú, nơi cơ quan, tổ chức có trụ sở thực hiện theo thủ tục sau đây:
a) Niêm yết bản chính tại trụ sở Tòa án, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc nơi cư trú cuối cùng của cá nhân, nơi có trụ sở hoặc trụ sở cuối cùng của cơ quan, tổ chức được cấp, tống đạt, thông báo;
b) Niêm yết bản sao tại nơi cư trú hoặc nơi cư trú cuối cùng của cá nhân, nơi có trụ sở hoặc trụ sở cuối cùng của cơ quan, tổ chức được cấp, tống đạt, thông báo;
c) Lập biên bản về việc thực hiện thủ tục niêm yết công khai, trong đó ghi rõ ngày, tháng, năm niêm yết.
3. Thời hạn niêm yết công khai văn bản tố tụng là 15 ngày, kể từ ngày niêm yết.
1. Việc thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng được thực hiện khi pháp luật có quy định hoặc có căn cứ xác định là việc niêm yết công khai không bảo đảm cho người được cấp, tống đạt, thông báo nhận được thông tin về văn bản cần được cấp, tống đạt, thông báo.
2. Việc thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng có thể được thực hiện nếu có yêu cầu của các đương sự khác. Trong trường hợp này, lệ phí thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng do đương sự có yêu cầu thông báo chịu.
3. Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng phải được đăng trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án, trên một trong các báo hàng ngày của Trung ương trong ba số liên tiếp và phát sóng trên Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình của Trung ương ba lần trong 03 ngày liên tiếp.
Trường hợp người thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng không phải là Tòa án hoặc cơ quan ban hành văn bản tố tụng hoặc cán bộ của các cơ quan đó thì người thực hiện phải thông báo ngay kết quả việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng cho Tòa án hoặc cơ quan ban hành văn bản tố tụng đó.
ISSUANCE, SENDING AND NOTIFICATION OF PROCEDURAL DOCUMENTS
Article 170. Obligation to issue, send or notify procedural documents
The courts, the procuracies and the judgment-executing bodies shall issue, send or notify procedural documents to the involved parties, other participants in procedures and relevant agencies, organizations and individuals according to the provisions of this Code and relevant law provisions.
Article 171. Procedural documents to be issued, sent or notified
1. Announcements, written notices, summons, invitations in civil procedures.
2. Judgments and decisions of courts.
3. Appellate decisions of procuracies; documents of civil judgment-executing bodies.
4. Other procedural documents prescribed by law.
Article 172. Persons effecting the issuance, sending or notification of procedural documents
The issuance, sending or notification of procedural documents shall be carried out by the following persons:
1. Civil proceeding officers or people of the procedure document-promulgating agencies who are tasked to issue, send or notify procedural documents;
2. The commune-level People's Committees of the localities where the civil procedure participants reside or the agencies or organizations where the civil procedure participants work when so requested by courts;
3. The involved parties, their representatives or the defense counsels of the involved parties' legitimate rights and interests in the cases prescribed by this Code;
4. Postal service organization officers;
5. Persons with sending function;
6. Other persons defined by law.
Article 173. Modes of issuing, sending or notifying procedural documents
The issuance, sending or notification of procedural documents may be effected by the following modes:
1. Issuance, sending or notification effected directly or by post office or by the third persons who are authorized to effect the issuance, sending or notification;
2. Issuance, sending or notification effected by electronic means at the request of the involved parties or other participants in accordance with law regulations on electronic transaction;
3. Public posting;
4. Announcement on the mass media;
5. Issuance, sending or notification effected by other modes prescribed in Chapter XXXVIII of this Code.
Article 174. Validity of the issuance, sending or notification of procedural documents
1. The issuance, sending or notification of procedural documents, which is carried out in accordance with this Code, shall be considered valid.
2. The persons who are obliged to effect the issuance, sending or notification of procedural documents must comply with the provisions of this Code.
The persons who are obliged to execute procedural documents that are conformably issued, sent or notified must strictly executive such documents.
Article 175. Procedures for issuance, sending or notification of procedural documents
1. The persons effecting the issuance, sending or notification of procedural documents must directly hand the relevant procedural documents to the persons to whom such documents are issued, sent or notified. The latter must sign in the minutes or books recording the delivery and receipt of procedural documents. The time for calculating the procedural time limit is the date when they are issued or sent with, or notified of, the procedural documents.
2. Procedural documents that are issued, sent or notified by post office must be registered mails that are certified by the receivers.
Certified documents must be returned to the Courts.
Time limit for conducting civil procedures shall be calculated from the day on which the receivers certify that they have received the procedural documents from the post office.
Article 176. Procedures for issuance, sending or notification of procedural documents by electronic means
The issuance, sending and notification of procedural documents by electronic means shall be conformable to law on electronic transaction.
The Supreme People’s Court shall provide guidance on the implementation of this Article.
Article 177. Procedures for direct issuance, sending or notification to individuals
1. Procedural documents that are issued, sent or notified to addresses that the involved parties provided for the Courts in modes requested by the involved parties or to the addresses agreed and requested by the involved parties.
2. If the persons to whom procedural documents are issued, sent or notified are individuals, the procedural documents must be delivered directly to them. Involved parties must sign the minutes of receipt as prescribed in clause 1 Article 175 of this Code.
3. If the persons to whom the procedural documents are issued, sent or notified have moved to new residences and have notified the Courts of the change of residences, such procedural documents must be sent to their new residences. Involved parties must append signatures or fingerprints on the minutes of receipt as prescribed in clause 1 Article 175 of this Code. If such involved parties failed to notify the Courts of the change of residences and the new addresses, the Courts shall comply with provisions of Articles 179 and 180 of this Code.
4. Where the persons to whom the procedural documents are issued, sent or notified refuse to receive such documents, the issuers, senders or notifiers must make records thereon clearly stating reasons therefor, with certification by population group leaders or police offices of communes of their refusal. The records must be recorded in the case files.
5. If the persons to whom the procedural documents are issued/sent/notified are absent from the residences, the issuers/senders/notifiers must make records and deliver the documents to their relatives who have fully civil capacity living with them or to their population group leaders, then ask such relatives or population group leaders to append signatures or fingerprints on the minutes of receipt and to undertake to directly deliver the documents to the to be-issued/sent/notified persons. The records must be recorded in the case files.
If the persons to whom the procedural documents are issued/sent/notified are absent from the residences and the time they return is indefinite or their new residences are unknown, the issuers/senders/notifiers must make a records therein with certification of the population group leaders or Police offices of communes; simultaneously, conduct the public posting procedures of the to be-sent documents according to regulations in Article 179 of this Code. The records must be recorded in the case files.
Article 178. Procedures for direct issuance, sending or notification to agencies, organizations
1. Where the persons to whom the procedural documents are issued, sent or notified are agencies or organizations, the procedural documents must be delivered directly to their representatives at law or persons responsible for the receipt thereof, who must sign the receipts. Where the agencies or organizations to which the documents are issued, sent or notified have their representatives to participate in the civil procedure or to receive the procedural documents, such persons shall sign for the receipt thereof. The date of signing for receipt shall be regarded as the date of issuance, sending or notification.
2. If the persons to whom the procedural documents are issued, sent or notified refuse to receive such documents or are absent, provisions in clauses 4 and 5 Article 177 of this Code shall be complied with.
Article 179. Procedures for public posting
1. The public posting of procedural documents shall be carried out the procedural documents cannot be issued/sent/notified as prescribed in Articles 177 and 178 of this Code.
2. The public posting of procedural documents shall be conducted by Courts directly, or by persons with sending function or commune-level People's Committees of the localities where the involved parties reside or where the agencies/organizations are headquartered that are authorized by the Courts according to the following procedures:
a) Posting the originals of the procedural documents at the offices of the Courts or the commune-level People's Committees of the localities where the persons to whom the documents are issued, sent or notified reside or reside last, or where the agencies/organizations to which the documents are issued, sent or notified are headquartered or headquartered last;
b) Posting the copies thereof at the places of residence or last residence of such persons to whom the documents are issued, sent or notified; or at the headquarters or last headquarters of the agencies/organizations to which the documents are issued/sent or notified;
c) Making records on the public-posting procedures, clearly stating the date of posting.
3. The duration for public posting of procedural documents is 15 days as from the date of posting.
Article 180. Procedures for announcement on the mass media
1. The announcement on the mass media shall be effected only when it is so provided for by law or when there are grounds to believe that the public posting does not guarantee that the persons to whom the procedural documents are issued, sent or notified get the information on such documents.
2. The announcement on the mass media can be effected if so requested by the other involved parties. In this case, the fees for announcement on the mass media shall be borne by the announcement requesters.
3. Announcement on the mass media shall be published on e-portals of the Courts, on one of central dailies for three consecutive issues, and broadcasted on the central radio or television channels three times for 03 consecutive days.
Article 181. Notification of results of issuance, sending or notification of procedural documents
Where the persons that issue, send or notify the procedural documents are neither Courts nor procedural document-issuing agencies, nor their officials, such persons must immediately notify the results of issuance, sending or notification of procedural documents to the Courts or the agencies issuing such procedural documents.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 111. Quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
Điều 113. Trách nhiệm do áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng
Điều 120. Kê biên tài sản đang tranh chấp
Điều 127. Cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nhất định
Điều 128. Cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ
Điều 133. Thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
Điều 136. Buộc thực hiện biện pháp bảo đảm
Điều 137. Thay đổi, áp dụng bổ sung biện pháp khẩn cấp tạm thời
Điều 291. Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời
Bài viết liên quan
Người tham gia tố tụng trong vụ án hình sự gồm những ai?
Người tham gia tố tụng trong vụ án hình sự gồm những ai?
Tố tụng hình sự là quá trình pháp lý nhằm điều tra, truy tố và xét xử người phạm tội theo đúng quy định của pháp luật. Trong quá trình này, nhiều cá nhân, cơ quan với vai trò và quyền hạn khác nhau cùng tham gia để đảm bảo tính khách quan, công bằng cho vụ án. Vậy, những ai được xác định là người tham gia tố tụng trong vụ án hình sự và họ giữ vai trò gì trong từng giai đoạn tố tụng? 18/06/2025Làm thế nào để xác định được chứng cứ trong tố tụng?
Làm thế nào để xác định được chứng cứ trong tố tụng?
Chứng cứ là nền tảng quan trọng để xác định sự thật khách quan trong vụ án hình sự, dân sự hay hành chính. Trong tố tụng, việc xác định đúng và đầy đủ chứng cứ không chỉ giúp cơ quan tiến hành tố tụng giải quyết vụ việc công bằng, đúng pháp luật mà còn bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan. Vậy làm thế nào để xác định được chứng cứ trong tố tụng? 18/06/2025Nguyên đơn có quyền thay đổi hoặc bổ sung yêu cầu khởi kiện ngay tại phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án dân sự hay không?
Nguyên đơn có quyền thay đổi hoặc bổ sung yêu cầu khởi kiện ngay tại phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án dân sự hay không?
Trong tố tụng dân sự, nguyên đơn là cá nhân, tổ chức khởi kiện, yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. Vậy theo quy định mới Nguyên đơn có quyền thay đổi hoặc bổ sung yêu cầu khởi kiện ngay tại phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án dân sự hay không? 18/06/2025Trường hợp nào yêu cầu phản tố của bị đơn trong vụ án dân sự được chấp nhận?
Trường hợp nào yêu cầu phản tố của bị đơn trong vụ án dân sự được chấp nhận?
Trong tố tụng dân sự, phản tố là quyền của bị đơn được khởi kiện ngược lại nguyên đơn trong cùng một vụ án, nhằm mục đích giải quyết các yêu cầu liên quan đến vụ án một cách toàn diện và công bằng. Trường hợp nào yêu cầu phản tố của bị đơn trong vụ án dân sự được chấp nhận? 18/06/2025Nguyên đơn, bị đơn là gì? Quyền và nghĩa vụ của nguyên đơn, bị đơn gồm những gì?
Nguyên đơn, bị đơn là gì? Quyền và nghĩa vụ của nguyên đơn, bị đơn gồm những gì?
Nguyên đơn là người khởi kiện vụ án dân sự tại Tòa án nhằm yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. Bị đơn là người bị nguyên đơn hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khởi kiện ra Tòa án vì bị cho rằng đã xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn. Cùng tìm hiểu quy định về quyền và nghĩa vụ của nguyên đơn, bị đơn theo quy định mới tại bài viết sau. 18/06/2025Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trong vụ án dân sự có yêu cầu độc lập thì có phải nộp tiền án phí không?
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trong vụ án dân sự có yêu cầu độc lập thì có phải nộp tiền án phí không?
Trong tố tụng dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có thể tham gia vụ án để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, kể cả việc có yêu cầu độc lập. Vấn đề nộp tiền án phí đối với những yêu cầu này là một trong những nội dung được nhiều người quan tâm và có ý nghĩa thực tiễn lớn. Việc xác định rõ quy định về án phí không chỉ đảm bảo tính công bằng trong tố tụng mà còn giúp người tham gia tố tụng hiểu đúng nghĩa vụ pháp lý của mình, từ đó thực hiện đầy đủ quyền và trách nhiệm theo quy định của pháp luật. Hãy cùng tìm hiểu về người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trong vụ án dân sự có yêu cầu độc lập thì có phải nộp tiền án phí không? 18/06/2025Quyền yêu cầu độc lập của những người có quyền và nghĩa vụ liên quan quy định thế nào?
Quyền yêu cầu độc lập của những người có quyền và nghĩa vụ liên quan quy định thế nào?
Trong quá trình giải quyết các vụ án dân sự, ngoài nguyên đơn và bị đơn, còn có những người có quyền và nghĩa vụ liên quan – những chủ thể có thể bị ảnh hưởng trực tiếp bởi phán quyết của Tòa án. Để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình, pháp luật cho phép họ được thực hiện quyền yêu cầu độc lập khi có yêu cầu riêng biệt không phụ thuộc vào yêu cầu của nguyên đơn. Quy định này không chỉ thể hiện tính dân chủ, bình đẳng trong tố tụng mà còn góp phần giúp Tòa án giải quyết toàn diện, khách quan vụ án. Hãy cùng tìm hiểu về quyền yêu cầu độc lập của những người có quyền và nghĩa vụ liên quan quy định thế nào? 18/06/2025Miễn trừ tư pháp là gì? Quy định về quyền miễn trừ tư pháp mới nhất 2025
Miễn trừ tư pháp là gì? Quy định về quyền miễn trừ tư pháp mới nhất 2025
Trong quan hệ quốc tế, nguyên tắc bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia là nền tảng cơ bản, được thể hiện rõ qua chế định miễn trừ tư pháp. Theo đó, một quốc gia không bị cơ quan tư pháp của quốc gia khác xét xử, trừ khi có sự đồng ý rõ ràng. Miễn trừ tư pháp không chỉ là nguyên tắc pháp lý quan trọng nhằm bảo vệ chủ quyền quốc gia, mà còn phản ánh sự tôn trọng lẫn nhau giữa các chủ thể trong luật quốc tế. Tuy nhiên, trong bối cảnh toàn cầu hóa và gia tăng các tranh chấp xuyên quốc gia, việc áp dụng miễn trừ tư pháp đang đặt ra nhiều vấn đề pháp lý cần được phân tích và làm rõ. Hãy cùng tìm hiểu về miễn trừ tư pháp là gì? Quy định về quyền miễn trừ tư pháp mới nhất 2025. 18/06/2025Quy định về Tòa án nhân dân có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn gì mới nhất 2025?
Quy định về Tòa án nhân dân có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn gì mới nhất 2025?
Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của Nhà nước, giữ vai trò trụ cột trong bộ máy tư pháp, đảm bảo thực thi pháp luật và bảo vệ công lý. Với chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được quy định rõ ràng trong Hiến pháp và các văn bản pháp luật liên quan, Tòa án nhân dân không chỉ giải quyết các tranh chấp dân sự, hình sự, hành chính mà còn góp phần giữ gìn trật tự, kỷ cương xã hội. Việc tìm hiểu cụ thể về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Tòa án nhân dân là cần thiết để nhận thức đúng đắn về vai trò của cơ quan này trong hệ thống chính trị - pháp lý của Việt Nam. Hãy cùng tìm hiểu về quy định về Tòa án nhân dân có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn gì mới nhất 2025? 18/06/2025Quy định về thẩm quyền của Tòa án các cấp theo Luật Tố tụng Dân sự mới nhất 2025
