Tín dụng tiêu dùng là gì? Điều kiện để được cung cấp dịch vụ tín dụng tiêu dùng gồm những gì? (ảnh 1)
Tín dụng tiêu dùng là gì? Điều kiện để được cung cấp dịch vụ tín dụng tiêu dùng gồm những gì?

1. Tín dụng tiêu dùng là gì? Điều kiện để được cung cấp dịch vụ tín dụng tiêu dùng gồm những gì?

1.1. Tín dụng tiêu dùng là gì?

Tín dụng tiêu dùng là hình thức cho vay cá nhân từ tổ chức tín dụng hoặc công ty tài chính, nhằm đáp ứng nhu cầu cá nhân như mua sắm, sinh hoạt, giáo dục, y tế, du lịch... Khách hàng trả nợ kèm lãi suất theo hợp đồng tín dụng tiêu dùng.

1.2. Điều kiện để được cung cấp dịch vụ tín dụng tiêu dùng gồm những gì?

Theo Thông tư 12/2024/TT‑NHNN (hiệu lực từ 1/7/2024), sửa đổi Thông tư 39/2016/TT‑NHNN, ngân hàng và công ty tài chính khi cung cấp tín dụng tiêu dùng phải tuân thủ:

  • Minh bạch và công khai
    • Niêm yết công khai khung lãi suất, phí, phương pháp tính lãi tại trụ sở và website.
    • Công khai thông tin hợp đồng mẫu, trách nhiệm, quyền lợi, biện pháp thu hồi, khiếu nại.
  • Giải thích rõ ràng cho khách hàng
    • Cung cấp nội dung hợp đồng dự thảo.
    • Giải thích đầy đủ và yêu cầu xác nhận bằng văn bản trước khi ký.
  • Đơn giản hóa thủ tục
    • Khoản vay dưới 100 triệu đồng không bắt buộc chứng minh phương án sử dụng vốn.
    • Mục tiêu là nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng chính thống, hạn chế tín dụng đen.
  • Giám sát nội bộ & tuân thủ pháp luật : Phải có quy trình kiểm soát nội bộ, giám sát rủi ro, xử lý khi vi phạm, bảo vệ khách hàng.

2. Người bán không được sử dụng thông tin của người tiêu dùng cho mục đích gì?

Tín dụng tiêu dùng là gì? ĐNgười bán không được sử dụng thông tin của người tiêu dùng cho mục đích gì?

Người bán không được sử dụng thông tin của người tiêu dùng cho mục đích gì?

Căn cứ theo Điều 18 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 quy định như sau:

Sử dụng thông tin của người tiêu dùng

..........

4. Tổ chức, cá nhân kinh doanh thu thập, sử dụng thông tin của người tiêu dùng phải có cơ chế để người tiêu dùng lựa chọn việc cho phép hoặc không cho phép thực hiện các hành vi sau đây:

a) Chia sẻ, tiết lộ, chuyển giao thông tin cho bên thứ ba, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh, chuyển giao thông tin đã được thu thập phù hợp quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan cho bên thứ ba lưu trữ hoặc phân tích phục vụ hoạt động kinh doanh của bên chuyển giao và hai bên đã có thỏa thuận bằng văn bản về việc bên thứ ba có trách nhiệm bảo vệ thông tin người tiêu dùng theo quy định tại Luật này;

b) Sử dụng thông tin của người tiêu dùng để quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và hoạt động có tính chất thương mại khác

Như vậy, nếu như chưa được người tiêu dùng cho phép thì người bán không được sử dụng thông tin của người tiêu dùng để thực hiện các hành vi dưới đây:

  • Chia sẻ, tiết lộ, chuyển giao thông tin cho bên thứ ba, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh, chuyển giao thông tin đã được thu thập phù hợp quy định Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 và quy định khác của pháp luật có liên quan cho bên thứ ba lưu trữ hoặc phân tích phục vụ hoạt động kinh doanh của bên chuyển giao và hai bên đã có thỏa thuận bằng văn bản về việc bên thứ ba có trách nhiệm bảo vệ thông tin người tiêu dùng.
  • Sử dụng thông tin của người tiêu dùng để quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và hoạt động có tính chất thương mại khác.

3. Các câu hỏi thường gặp

3.1. Tín phiếu Kho bạc có phải là công cụ nợ của Chính phủ không?

Căn cứ tại khoản 9 Điều 3 Luật Quản lý nợ công 2017 thì công cụ nợ bao gồm trái phiếu, tín phiếu Kho bạc, công trái xây dựng Tổ quốc làm phát sinh nghĩa vụ nợ.

Căn cứ tại Điều 27 Luật Quản lý nợ công 2017 có quy định như sau:

Phát hành công cụ nợ tại thị trường vốn trong nước

1. Các công cụ nợ của Chính phủ bao gồm:

a) Trái phiếu Chính phủ;

b) Tín phiếu Kho bạc;

c) Công trái xây dựng Tổ quốc.

2. Căn cứ kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm được phê duyệt, Bộ Tài chính tổ chức phát hành công cụ nợ của Chính phủ.

3. Việc phát hành công cụ nợ được thực hiện theo hình thức đấu thầu, bảo lãnh phát hành hoặc phát hành riêng lẻ.

4. Toàn bộ tiền vay của Chính phủ được hạch toán vào ngân sách trung ương. Chính phủ bố trí đủ nguồn trả nợ gốc, lãi và các khoản chi phí có liên quan đến việc huy động; trả nợ khi đến hạn.

5. Chính phủ quy định việc phát hành, đăng ký, lưu ký, niêm yết và giao dịch công cụ nợ của Chính phủ trên thị trường chứng khoán.

Như vậy, theo quy định trên thì tín phiếu Kho bạc là một trong các công cụ nợ của Chính phủ.

3.2. Công ty tài chính tín dụng tiêu dùng sở hữu tín phiếu Kho bạc có quyền lợi như thế nào?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 95/2018/NĐ-CP có quy định như sau:

Quyền lợi, nghĩa vụ của chủ sở hữu công cụ nợ của Chính phủ

1. Quyền lợi của chủ sở hữu công cụ nợ của Chính phủ

a) Được đảm bảo thanh toán đầy đủ, đúng hạn gốc, lãi công cụ nợ khi đến hạn thanh toán.

b) Được sử dụng công cụ nợ để chuyển nhượng, cho, tặng, thừa kế, chiết khấu, cầm cố hoặc thực hiện các giao dịch khác theo quy định của pháp luật.

2. Nghĩa vụ nộp thuế của chủ sở hữu công cụ nợ đối với các khoản thu nhập phát sinh từ công cụ nợ của Chính phủ thực hiện theo quy định của pháp luật thuế.

Như vậy, theo quy định trên thì công ty tài chính tín dụng tiêu dùng sở hữu tín phiếu Kho bạc có quyền lợi như sau:

  • Được đảm bảo thanh toán đầy đủ, đúng hạn gốc, lãi tín phiếu Kho bạc khi đến hạn thanh toán.
  • Được sử dụng tín phiếu Kho bạc để chuyển nhượng, cho, tặng, thừa kế, chiết khấu, cầm cố hoặc thực hiện các giao dịch khác theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra thì nghĩa vụ nộp thuế của công ty tài chính tín dụng tiêu dùng sở hữu tín phiếu Kho bạc đối với các khoản thu nhập phát sinh từ tín phiếu Kho bạc của Chính phủ thực hiện theo quy định của pháp luật thuế.

3.3. Nội dung quy tắc bảo vệ thông tin của người tiêu dùng gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 16 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 quy định về xây dựng quy tắc bảo vệ thông tin của người tiêu dùng như sau:

  • Mục đích thu thập thông tin;
  • Phạm vi sử dụng thông tin;
  • Thời hạn lưu trữ thông tin;
  • Biện pháp bảo vệ thông tin, bảo đảm an toàn thông tin của người tiêu dùng.

Lưu ý: Những nội dung nêu trên phải được người bán công khai theo hình thức niêm yết ở vị trí dễ nhìn thấy tại trụ sở, địa điểm kinh doanh và đăng tải trên trang thông tin điện tử, phần mềm ứng dụng (nếu có), tạo điều kiện để người tiêu dùng tiếp cận trước hoặc tại thời điểm thu thập thông tin.

3.4. Bảo vệ thông tin của người tiêu dùng được thực hiện như thế nào?

Căn cứ theo Điều 15 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 quy định việc bảo vệ thông tin của người tiêu dùng như sau:

  • Tổ chức, cá nhân kinh doanh tự mình hoặc ủy quyền, thuê bên thứ ba thực hiện việc thu thập, lưu trữ, sử dụng, chỉnh sửa, cập nhật, hủy bỏ thông tin của người tiêu dùng phải bảo đảm an toàn, an ninh thông tin của người tiêu dùng theo quy định của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 và quy định khác của pháp luật có liên quan.
  • Trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh ủy quyền hoặc thuê bên thứ ba thực hiện việc thu thập, lưu trữ, sử dụng, chỉnh sửa, cập nhật, hủy bỏ thông tin của người tiêu dùng thi phải được sự đồng ý của người tiêu dùng.
  • Việc ủy quyền hoặc thuê bên thứ ba phải được thực hiện bằng văn bản, trong đó quy định rõ phạm vi, trách nhiệm của mỗi bên trong việc bảo vệ thông tin của người tiêu dùng theo quy định của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 và quy định khác của pháp luật có liên quan.
  • Trường hợp người tiêu dùng thực hiện giao dịch thông qua bên thứ ba thì bên thứ ba có trách nhiệm bảo vệ thông tin của người tiêu dùng theo quy định của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 và quy định khác của pháp luật có liên quan.