Ủy nhiệm thu là gì? Mẫu ủy nhiệm thu chi tiết chuẩn quy định mới nhất 2025
Ủy nhiệm thu là gì? Mẫu ủy nhiệm thu chi tiết chuẩn quy định mới nhất 2025

1. Ủy nhiệm thu là gì? Mẫu ủy nhiệm thu chi tiết chuẩn quy định mới nhất 2025

1.1. Ủy nhiệm thu là gì?

Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư 15/2024/TT- NHNN giải thích ủy nhiệm thu như sau:

Dịch vụ thanh toán nhờ thu, ủy nhiệm thu (sau đây gọi chung là dịch vụ thanh toán ủy nhiệm thu) là việc ngân hàng thực hiện theo đề nghị của bên thụ hưởng trích một số tiền nhất định trên tài khoản thanh toán của bên trả tiền để chuyển cho bên thụ hưởng trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản về việc ủy nhiệm thu giữa bên trả tiền và bên thụ hưởng.

Theo đó, ủy nhiệm thu là việc ngân hàng thực hiện theo yêu cầu đề nghị của bên thụ hưởng trích một số tiền nhất định trên tài khoản thanh toán của bên trả tiền để tiến hành chuyển cho bên thụ hưởng trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản.

1.2. Mẫu ủy nhiệm thu chi tiết chuẩn quy định mới nhất 2025

Tại Mẫu C4-01/KB Ủy nhiệm thu tại Phụ lục 1 hệ thống chứng từ kế toán ban hành kèm theo Thông tư 77/2017/TT-BTC có quy định Mẫu Ủy nhiệm thu như sau:

Mẫu số C4-01/KB

(Theo TT số 77/2017/TT-BTC ngày 28/7/2017

của Bộ Tài chính)

Số:……………………..

Text Box: Không ghi vào  
khu vực này
ỦY NHIỆM THU

Lập ngày....... tháng........ năm..........

Đơn vị bán hàng:........................................................................................................

Mã ĐVQHNS: ............................................................................................................

Số tài khoản:................................................................................................................

Tại:.............................................................................................................................

Hợp đồng (hay đơn đặt hàng) số: ................ ngày.......... tháng.......... năm......................

Chứng từ kèm theo: .....................................................................................................

Đơn vị mua hàng:....................................................................................................................................................

Số tài khoản: ..................................... Mã NDKT: ....... Mã ngành KT: ..... Mã chương: ..... Mã nguồn NSNN: ..........................................................

Tại Kho bạc Nhà nước: .............................................................................................................................................

Số tiền chuyển: Bằng số: .................................................................................................................................

Bằng chữ: ...............................................................................................................................

Số ngày chậm trả : ...............................................................................................................................................

Số tiền phạt chậm trả : Bằng số : .............................................................................................................................

Bằng chữ: ...............................................................................................................................

Tổng số tiền chuyển: Bằng số: .................................................................................................................................

Bằng chữ: ...............................................................................................................................

ĐƠN VỊ BÁN

Kế toán Thủ trưởng đơn vị

(Ký, ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên, đóng dấu)

KHO BẠC NHÀ NƯỚC

Nhận chứng từ ngày....... tháng....... năm.........

Kế toán Kế toán trưởng

NGÂN HÀNG BÊN BÁN

Ghi sổ ngày....... tháng....... năm.........

Kế toán Kế toán trưởng

Thanh toán ngày....... tháng....... năm.........

Kế toán Kế toán trưởng Giám đốc

Quy trình thanh toán ủy nhiệm thu được thực hiện như thế nào? Dịch vụ thanh toán ủy nhiệm thu là gì?

Quy trình thanh toán ủy nhiệm thu được thực hiện như thế nào? Dịch vụ thanh toán ủy nhiệm thu là gì?

2. Quy trình thanh toán ủy nhiệm thu được thực hiện như thế nào? Dịch vụ thanh toán ủy nhiệm thu là gì?

2.1. Quy trình thanh toán ủy nhiệm thu được thực hiện như thế nào?

Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định về dịch vụ thanh toán ủy nhiệm thu cụ thể như sau:

Ngân hàng thực hiện cung ứng dịch vụ thanh toán ủy nhiệm thu đảm bảo xử lý nhanh chóng, chặt chẽ, chính xác, an toàn, bảo mật đúng pháp luật; ban hành quy trình nội bộ, trong đó phải có các nội dung sau:

(1) Lập, gửi chứng từ ủy nhiệm thu

Bên thụ hưởng lập ủy nhiệm thu kèm theo văn bản thỏa thuận giữa bên trả tiền và bên thụ hưởng về việc ủy nhiệm thu và các chứng từ khác (nếu có) gửi ngân hàng phục vụ mình hoặc ngân hàng phục vụ bên trả tiền. Ngân hàng hướng dẫn khách hàng lập, phương thức gửi chứng từ đảm bảo phù hợp với quy định tại Thông tư 15/2024/TT-NHNN và các quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước.

(2) Kiểm soát ủy nhiệm thu

  • Tại ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng: Khi nhận được ủy nhiệm thu và các chứng từ kèm theo của khách hàng, ngân hàng phải kiểm soát chặt chẽ đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ của ủy nhiệm thu theo quy định về chế độ chứng từ kế toán ngân hàng. Nếu ủy nhiệm thu không hợp pháp, hợp lệ thì ngân hàng báo cho khách hàng để chỉnh sửa, bổ sung hoặc trả lại cho khách hàng.
  • Tại ngân hàng phục vụ bên trả tiền: Khi nhận được hồ sơ thanh toán ủy nhiệm thu, ngân hàng tiến hành kiểm soát ủy nhiệm thu hợp pháp, hợp lệ và kiểm tra khả năng thanh toán.

Nếu ủy nhiệm thu có sai sót, chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận ủy nhiệm thu, ngân hàng phục vụ bên trả tiền gửi yêu cầu tra soát hoặc trả lại ủy nhiệm thu cho ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng hoặc bên thụ hưởng. Nếu tài khoản bên trả tiền đã đóng, chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận ủy nhiệm thu, ngân hàng phục vụ bên trả tiền trả lại ủy nhiệm thu cho ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng hoặc bên thụ hưởng.

(3) Xử lý chứng từ và hạch toán

  • Đối với trường hợp bên trả tiền có tài khoản thanh toán tại ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng:

Sau khi kiểm soát ủy nhiệm thu, ngân hàng kiểm tra thỏa thuận thanh toán bằng ủy nhiệm thu giữa bên trả tiền và bên thụ hưởng và xử lý:

    • Trường hợp bên trả tiền đã ủy quyền cho ngân hàng được quyền tự động trích nợ tài khoản thanh toán của bên trả tiền để thanh toán ủy nhiệm thu:

Nếu bên trả tiền đảm bảo khả năng thanh toán, chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được ủy nhiệm thu, ngân hàng phải hạch toán vào tài khoản thanh toán của bên trả tiền, bên thụ hưởng và báo Nợ cho bên trả tiền, báo Có cho bên thụ hưởng.

Nếu bên trả tiền không đảm bảo khả năng thanh toán, chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được ủy nhiệm thu, ngân hàng phải báo cho bên trả tiền, bên thụ hưởng biết và trả lại ủy nhiệm thu cho bên thụ hưởng (nếu bên thụ hưởng yêu cầu) hoặc tiếp tục lưu giữ ủy nhiệm thu đến khi bên trả tiền đảm bảo khả năng thanh toán. Khi bên trả tiền đảm bảo khả năng thanh toán, ngân hàng phải hạch toán vào tài khoản thanh toán của bên trả tiền, bên thụ hưởng và báo Nợ cho bên trả tiền, báo Có cho bên thụ hưởng.

    • Trường hợp bên trả tiền chưa ủy quyền cho ngân hàng được quyền tự động trích nợ tài khoản thanh toán của bên trả tiền để thanh toán ủy nhiệm thu, ngân hàng phải thông báo ủy nhiệm thu cho bên trả tiền.

Nếu bên trả tiền chấp thuận ủy quyền trích nợ tài khoản thanh toán, chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận ủy quyền trích nợ của bên trả tiền, ngân hàng tiến hành xử lý hạch toán vào tài khoản thanh toán của bên trả tiền, bên thụ hưởng và báo Nợ cho bên trả tiền, báo Có cho bên thụ hưởng.

    • Nếu bên trả tiền không chấp thuận ủy quyền trích nợ, ngân hàng thông báo ngay và gửi trả ủy nhiệm thu cho bên thụ hưởng.
    • Việc ủy quyền trích nợ tài khoản thanh toán do ngân hàng quy định phù hợp với quy định của pháp luật về ủy quyền.
  • Đối với trường hợp bên trả tiền không có tài khoản thanh toán tại ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng:
    • Sau khi kiểm soát ủy nhiệm thu hợp pháp, hợp lệ, ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng có hình thức theo dõi phù hợp chứng từ đã được xử lý và chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được ủy nhiệm thu, ngân hàng gửi đi cho ngân hàng phục vụ bên trả tiền.
    • Khi nhận được ủy nhiệm thu và các chứng từ kèm theo (nếu có) do ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng hoặc bên thụ hưởng gửi đến, sau khi kiểm soát ủy nhiệm thu hợp pháp, hợp lệ, ngân hàng phục vụ bên trả tiền kiểm tra thỏa thuận ủy quyền trích nợ tài khoản thanh toán và tiến hành xử lý, hạch toán vào tài khoản thanh toán bên trả tiền như trường hợp bên trả tiền có tài khoản thanh toán tại ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng;

Đồng thời lập lệnh chuyển tiền gửi ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng theo hệ thống thanh toán thích hợp.

    • Khi nhận được lệnh chuyển tiền do ngân hàng phục vụ bên trả tiền chuyển đến, chậm nhất trong 01 ngày làm việc, ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng căn cứ lệnh chuyển tiền để hạch toán vào tài khoản thích hợp và báo Có cho bên thụ hưởng.

(4) Ngân hàng thực hiện báo Nợ, báo Có đầy đủ, kịp thời cho khách hàng theo phương thức, thời điểm báo Nợ, báo Có đã được thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật.

2.2. Dịch vụ thanh toán ủy nhiệm thu là gì?

Căn cứ tại khoản 4 Điều 3 Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định về giải thích dịch vụ thanh toán ủy nhiệm thu như sau:

Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
[...]
4. Dịch vụ thanh toán nhờ thu, ủy nhiệm thu (sau đây gọi chung là dịch vụ thanh toán ủy nhiệm thu) là việc ngân hàng thực hiện theo đề nghị của bên thụ hưởng trích một số tiền nhất định trên tài khoản thanh toán của bên trả tiền để chuyển cho bên thụ hưởng trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản về việc ủy nhiệm thu giữa bên trả tiền và bên thụ hưởng.
[...]

Như vậy, dịch vụ thanh toán ủy nhiệm thu (còn gọi là dịch vụ thanh toán nhờ thu, ủy nhiệm thu) là việc ngân hàng thực hiện theo đề nghị của bên thụ hưởng trích một số tiền nhất định trên tài khoản thanh toán của bên trả tiền để chuyển cho bên thụ hưởng trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản về việc ủy nhiệm thu giữa bên trả tiền và bên thụ hưởng.

Hoạt động kiểm soát ủy nhiệm thu tại Ngân hàng được diễn ra như thế nào?
Hoạt động kiểm soát ủy nhiệm thu tại Ngân hàng được diễn ra như thế nào?

3. Hoạt động kiểm soát ủy nhiệm thu tại Ngân hàng được diễn ra như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định cụ thể về việc kiểm soát ủy nhiệm thu tại ngân hàng như sau:

  • Tại ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng: Khi nhận được ủy nhiệm thu và các chứng từ kèm theo của khách hàng, ngân hàng phải kiểm soát chặt chẽ đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ của ủy nhiệm thu theo quy định về chế độ chứng từ kế toán ngân hàng.
  • Trường hợp yêu cầu ủy nhiệm thu không hợp pháp, hợp lệ thì ngân hàng báo cho khách hàng để chỉnh sửa, bổ sung hoặc trả lại cho khách hàng.
  • Tại ngân hàng phục vụ bên trả tiền: Khi nhận được hồ sơ thanh toán ủy nhiệm thu, ngân hàng tiến hành kiểm soát ủy nhiệm thu hợp pháp, hợp lệ và kiểm tra khả năng thanh toán.
  • Nếu ủy nhiệm thu có sai sót, chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận ủy nhiệm thu, ngân hàng phục vụ bên trả tiền gửi yêu cầu tra soát hoặc trả lại ủy nhiệm thu cho ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng hoặc bên thụ hưởng.
  • Trong trường hợp, tài khoản bên trả tiền đã đóng, chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận ủy nhiệm thu, ngân hàng phục vụ bên trả tiền trả lại ủy nhiệm thu cho ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng hoặc bên thụ hưởng.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Ai là người lập chứng từ ủy nhiệm thu?

Người lập chứng từ ủy nhiệm thu là bên thụ hưởng, tức là người có quyền yêu cầu bên trả tiền thanh toán theo hợp đồng hoặc thỏa thuận đã có. Chứng từ này được gửi kèm theo các văn bản liên quan đến ngân hàng để thực hiện thu tiền.

4.2. Ngân hàng có trách nhiệm gì khi cung cấp dịch vụ ủy nhiệm thu?

Ngân hàng phải đảm bảo việc cung cấp dịch vụ ủy nhiệm thu được thực hiện một cách chặt chẽ, an toàn, bảo mật và đúng quy định pháp luật. Đồng thời, ngân hàng phải xây dựng quy trình nội bộ bao gồm các bước như: lập – kiểm soát – xử lý chứng từ – hạch toán và báo nợ/báo có cho khách hàng.

4.3. Trường hợp nào ngân hàng được phép tự động trích nợ tài khoản bên trả tiền?

Ngân hàng chỉ được tự động trích nợ tài khoản thanh toán của bên trả tiền nếu đã có văn bản ủy quyền rõ ràng từ bên trả tiền cho phép ngân hàng thực hiện việc trích nợ để thanh toán ủy nhiệm thu.

4.4. Nếu bên trả tiền không đủ khả năng thanh toán thì ngân hàng xử lý như thế nào?

Nếu bên trả tiền không đủ khả năng thanh toán, trong vòng 01 ngày làm việc, ngân hàng phải thông báo cho cả bên trả tiền và bên thụ hưởng, đồng thời trả lại ủy nhiệm thu nếu bên thụ hưởng yêu cầu, hoặc tiếp tục lưu giữ chứng từ đến khi bên trả tiền có khả năng thanh toán.