Mẫu bảo lãnh thanh toán mới nhất 2025. Hồ sơ để đề nghị bảo lãnh cần những gì?
Mẫu bảo lãnh thanh toán mới nhất 2025. Hồ sơ để đề nghị bảo lãnh cần những gì?

1. Mẫu bảo lãnh thanh toán mới nhất 2025. Hồ sơ để đề nghị bảo lãnh cần những gì?

1.1. Mẫu bảo lãnh thanh toán mới nhất 2025.

Mời quý bạn đọc tham khảo Mẫu bảo lãnh thanh toán mới nhất 2025 dưới đây:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHÃI VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

MẪU CAM KẾT BẢO LÃNH

SỐ:

Kính gửi: Công ty [Bên nhận bảo lãnh]

Công ty:............................................................

Mã số doanh nghiệp:...

Cấp lần đầu ngày:...

Trụ sở:...

Người đại diện:.......

Theo giấy ủy quyền số:...

Cam kết thanh toán vô điều kiện, không hủy ngang cho:

Bên nhận bảo lãnh: Công ty [...]

Mã số doanh nghiệp: [...]...Do Phòng ĐKKD: [...]2

Cấp lần đầu ngày: [...] Cấp lại lần [...] ngày: [...]

Trụ sở: [...]...Điện thoại: [...]

Số tiền thanh toán tối đa là: [...]...đ ([...]đồng) theo Hợp

đồng số [...]...ngày [...] giữa Bên nhận bảo lãnh và Bên

được bảo lãnh.

Ngay sau khi có văn bản của Bên nhận bảo lãnh thông báo Bên được bảo lãnh vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo Hợp đồng.

Cam kết bảo lãnh này có hiệu lực kể từ ngày phát hành cho đến hết ngày [...]-[...]-[...].

BÊN BẢO LÃNH

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Nơi nhận:

Như trên;

1.2. Hồ sơ để đề nghị bảo lãnh cần những gì?

Căn cứ Điều 14 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định về hồ sơ đề nghị bảo lãnh như sau:

Hồ sơ đề nghị bảo lãnh
1. Hồ sơ đề nghị bảo lãnh bao gồm các tài liệu chủ yếu sau:
a) Đề nghị bảo lãnh;
b) Tài liệu về khách hàng; trong đó bao gồm thông tin về người có liên quan với khách hàng theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng nếu tổng mức dư nợ cấp tín dụng của khách hàng đó tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (bao gồm cả số tiền đang đề nghị cấp bảo lãnh) lớn hơn hoặc bằng 0,1% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại cuối ngày làm việc gần nhất thời điểm khách hàng đề nghị cấp bảo lãnh, trừ trường hợp khách hàng là tổ chức tín dụng ở nước ngoài. Trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có vốn tự có âm, tỷ lệ trên được áp dụng trên vốn điều lệ hoặc vốn được cấp (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài). Thông tin về người có liên quan gồm:
(i) Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ và tên, số định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với người nước ngoài; mối quan hệ với khách hàng;
(ii) Thông tin về người có liên quan là tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương, người đại diện theo pháp luật, mối quan hệ với khách hàng.
c) Tài liệu về nghĩa vụ được bảo lãnh;
d) Tài liệu về biện pháp bảo đảm (nếu có);
đ) Tài liệu về các bên liên quan khác (nếu có).
2. Căn cứ tình hình thực tế nghiệp vụ bảo lãnh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và đặc điểm cụ thể của từng nhóm khách hàng, từng phương thức thực hiện hoạt động bảo lãnh (bằng phương thức truyền thống hoặc phương tiện điện tử), tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hướng dẫn cụ thể về yêu cầu hồ sơ cần gửi tới tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài để thẩm định, xem xét cấp bảo lãnh.

Theo đó, hồ sơ đề nghị bảo lãnh ngân hàng năm 2025 bao gồm các tài liệu chủ yếu sau:

  • Đề nghị bảo lãnh.
  • Tài liệu về khách hàng, bao gồm thông tin về người có liên quan nếu tổng dư nợ tín dụng của khách hàng tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài từ 0,1% vốn tự có trở lên (trừ tổ chức tín dụng nước ngoài). Thông tin người có liên quan gồm:
    • Cá nhân: họ tên, số định danh, quốc tịch, mối quan hệ với khách hàng.
    • Tổ chức: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ, người đại diện, mối quan hệ với khách hàng.
  • Tài liệu về nghĩa vụ bảo lãnh.
  • Tài liệu về biện pháp bảo đảm (nếu có).
  • Tài liệu về các bên liên quan khác (nếu có).
  • Ngoài ra, tổ chức tín dụng sẽ hướng dẫn cụ thể yêu cầu hồ sơ theo từng trường hợp.
07 trường hợp chấm dứt nghĩa vụ bảo lãnh ngân hàng từ 01/04/2025
07 trường hợp chấm dứt nghĩa vụ bảo lãnh ngân hàng từ 01/04/2025

2. 07 trường hợp chấm dứt nghĩa vụ bảo lãnh ngân hàng từ 01/04/2025

Điều 23 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định Nghĩa vụ bảo lãnh ngân hàng sẽ chấm dứt nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Nghĩa vụ của bên được bảo lãnh chấm dứt.
  • Nghĩa vụ bảo lãnh đã được thực hiện theo đúng cam kết bảo lãnh.
  • Việc bảo lãnh được hủy bỏ hoặc thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác theo thỏa thuận của bên nhận bảo lãnh và bên bảo lãnh, các bên liên quan khác (nếu có).
  • Cam kết bảo lãnh đã hết hiệu lực.
  • Bên nhận bảo lãnh miễn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh cho bên bảo lãnh.
  • Theo thỏa thuận của các bên.
  • Nghĩa vụ bảo lãnh chấm dứt trong các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Quy trình bảo lãnh thanh toán năm 2025 diễn ra như thế nào?
Quy trình bảo lãnh thanh toán năm 2025 diễn ra như thế nào?

3. Quy trình bảo lãnh thanh toán năm 2025 diễn ra như thế nào?

Để thực hiện bảo lãnh thanh toán qua ngân hàng, các doanh nghiệp cần phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ giấy tờ nhằm đảm bảo cho công tác quản lý, kiểm tra, phê duyệt của cơ quan thẩm quyền. Các quy trình bảo lãnh để thanh toán qua các ngân hàng bao gồm các bước sau:
  • Bước 1: Phát sinh yêu cầu về việc cung cấp bảo lãnh thanh toán của các bên tham gia ký kết hợp đồng.
  • Bước 2: Bên được bảo lãnh sẽ cung cấp hồ sơ đề nghị mở bảo lãnh cho ngân hàng. Bộ hồ sơ mở bảo lãnh về cơ bản gồm:
    • Đơn đề nghị mở bảo lãnh
    • Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp
    • Hồ sơ tài chính, tài sản đảm bảo
    • Hợp đồng thương mại
  • Bước 3: Ngân hàng sẽ tiến hành thẩm định bộ hồ sơ được khách hàng cung cấp dựa trên các yếu tố:
    • Tính khả thi của dự án
    • Tính pháp lý
    • Năng lực thực hiện hợp đồng của bên được bảo lãnh
    • Tài sản đảm bảo
    • Tình hình tài chính của bên được bảo lãnh
Nếu bên được bảo lãnh đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của ngân hàng theo các tiêu chí nêu trên, ngân hàng sẽ tiến hành mở bảo lãnh thanh toán đối với Hợp đồng thương mại đã được ký kết đó.
  • Bước 4: Ngân hàng cung cấp thư bảo lãnh và hợp đồng thỏa thuận mở bảo lãnh giữa ngân hàng và bên được bảo lãnh (tách biệt hoàn toàn với hợp đồng thương mại)
  • Bước 5: Trong trường hợp bên được bảo lãnh không thực hiện theo thỏa thuận đã ký kết trong hợp đồng, ngân hàng sẽ tiến hành thực hiện nghĩa vụ thanh toán sau khi nhận được bộ hồ sơ yêu cầu thanh toán từ phía bên nhận bảo lãnh.
  • Bước 6: Ngân hàng thông báo bên được bảo lãnh hoàn tất nghĩa vụ thanh toán (trả gốc, lãi, các khoản phí phát sinh)

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Trách nhiệm của ngân hàng sau khi phát hành thư bảo lãnh là gì?

Sau khi phát hành thư bảo lãnh, ngân hàng có trách nhiệm:

  • Giữ cam kết thanh toán đúng và đủ cho bên nhận bảo lãnh khi có yêu cầu hợp lệ

  • Theo dõi thời hạn hiệu lực và nghĩa vụ tài chính phát sinh

  • Thông báo cho bên được bảo lãnh về bất kỳ yêu cầu thanh toán nào và phối hợp thu hồi nợ

  • Thực hiện thủ tục giải chấp tài sản đảm bảo sau khi nghĩa vụ bảo lãnh kết thúc

4.2. Trong trường hợp có tranh chấp hợp đồng giữa hai bên, ngân hàng có phải thực hiện bảo lãnh không?

Ngân hàng phải thực hiện bảo lãnh nếu thư bảo lãnh có điều khoản “thanh toán vô điều kiện” và bên nhận bảo lãnh đưa ra chứng từ phù hợp. Ngân hàng không giải quyết hoặc tham gia tranh chấp nội dung hợp đồng giữa hai bên mà chỉ xem xét điều kiện thanh toán theo thư bảo lãnh.

4.3. Có thể chuyển nhượng quyền thụ hưởng thư bảo lãnh ngân hàng không?

Có thể, nếu trong thư bảo lãnh có quy định cho phép chuyển nhượng. Việc chuyển nhượng cần được bên bảo lãnh (ngân hàng) đồng ý bằng văn bản và thực hiện đúng thủ tục theo quy định của pháp luật và ngân hàng.

4.4. Hiệu lực của thư bảo lãnh bắt đầu từ khi nào?

Hiệu lực của thư bảo lãnh được xác định rõ trong nội dung thư, thường bắt đầu từ ngày phát hành hoặc ngày ghi cụ thể trong thư bảo lãnh. Ngân hàng chỉ có trách nhiệm thanh toán trong thời hạn thư bảo lãnh còn hiệu lực.