Bảo lãnh thanh toán là gì? Quy trình bảo lãnh thanh toán sẽ diễn ra như thế nào?
Bảo lãnh thanh toán là gì? Quy trình bảo lãnh thanh toán sẽ diễn ra như thế nào?

1. Bảo lãnh thanh toán là gì? Quy trình bảo lãnh thanh toán sẽ diễn ra như thế nào?

1.1. Bảo lãnh thanh toán là gì?

Căn cứ tại Điều 335 trong Bộ Luật dân sự 2015: “Bảo lãnh là việc của người thứ ba (bên bảo lãnh) cam kết bằng văn bản với bên có quyền (bên nhận lãnh đạo) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có quyền”. Nghĩa vụ (bên được lãnh đạo), nếu đến thời hạn mà bên được lãnh đạo không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ”.
Có rất nhiều hình thức bảo lãnh xuất hiện trong hợp đồng thương mại: bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh tạm ứng, bảo lãnh hành chính,….
Theo đó, bảo lãnh thanh toán là một cam kết bằng văn bản được phát hành bởi bên bảo lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ thanh toán thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp bên bảo lãnh không thực hiện đúng, đủ nghĩa nhiệm vụ thanh toán khi đến hạn.
Trong đó:
  • Bên bảo lãnh: là bên thứ 3, đại diện tài chính cho bên được bảo lãnh, thường là Ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng được cấp phép hoạt động bởi Ngân hàng Nhà nước.
  • Bên được bảo lãnh: người yêu cầu mở lãnh đạo thanh toán, là bên có trách nhiệm thanh toán được quy định trong hợp đồng. Thông thường là bên thuê dịch vụ, người mua hàng,….
  • Bên nhận bảo lãnh: người chịu trách nhiệm thanh toán theo quy định trên hợp đồng. Thường là bên cung cấp dịch vụ, bên bán,…

1.2. Quy trình bảo lãnh thanh toán năm 2025

Để thực hiện bảo lãnh thanh toán qua ngân hàng, các doanh nghiệp cần phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ giấy tờ nhằm đảm bảo cho công tác quản lý, kiểm tra, phê duyệt của cơ quan thẩm quyền. Các quy trình bảo lãnh để thanh toán qua các ngân hàng bao gồm các bước sau:
  • Bước 1: Phát sinh yêu cầu về việc cung cấp bảo lãnh thanh toán của các bên tham gia ký kết hợp đồng.
  • Bước 2: Bên được bảo lãnh sẽ cung cấp hồ sơ đề nghị mở bảo lãnh cho ngân hàng. Bộ hồ sơ mở bảo lãnh về cơ bản gồm:
    • Đơn đề nghị mở bảo lãnh
    • Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp
    • Hồ sơ tài chính, tài sản đảm bảo
    • Hợp đồng thương mại
  • Bước 3: Ngân hàng sẽ tiến hành thẩm định bộ hồ sơ được khách hàng cung cấp dựa trên các yếu tố:
    • Tính khả thi của dự án
    • Tính pháp lý
    • Năng lực thực hiện hợp đồng của bên được bảo lãnh
    • Tài sản đảm bảo
    • Tình hình tài chính của bên được bảo lãnh
Nếu bên được bảo lãnh đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của ngân hàng theo các tiêu chí nêu trên, ngân hàng sẽ tiến hành mở bảo lãnh thanh toán đối với Hợp đồng thương mại đã được ký kết đó.
  • Bước 4: Ngân hàng cung cấp thư bảo lãnh và hợp đồng thỏa thuận mở bảo lãnh giữa ngân hàng và bên được bảo lãnh (tách biệt hoàn toàn với hợp đồng thương mại)
  • Bước 5: Trong trường hợp bên được bảo lãnh không thực hiện theo thỏa thuận đã ký kết trong hợp đồng, ngân hàng sẽ tiến hành thực hiện nghĩa vụ thanh toán sau khi nhận được bộ hồ sơ yêu cầu thanh toán từ phía bên nhận bảo lãnh.
  • Bước 6: Ngân hàng thông báo bên được bảo lãnh hoàn tất nghĩa vụ thanh toán (trả gốc, lãi, các khoản phí phát sinh)
3 điều kiện để được ngân hàng bảo lãnh hợp đồng
3 điều kiện để được ngân hàng bảo lãnh hợp đồng

2. 3 điều kiện để được ngân hàng bảo lãnh hợp đồng

Căn cứ Điều 11 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định về điều kiện để được ngân hàng bảo lãnh thanh toán như sau:

1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xem xét, quyết định cấp bảo lãnh, bảo lãnh đối ứng, xác nhận bảo lãnh cho khách hàng khi khách hàng đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;

b) Nghĩa vụ được bảo lãnh là nghĩa vụ tài chính hợp pháp;

c) Được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cấp bảo lãnh đánh giá có khả năng hoàn trả lại số tiền mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải trả thay khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.

2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được bảo lãnh cho nghĩa vụ thanh toán trái phiếu của các doanh nghiệp phát hành với mục đích: cơ cấu lại các khoản nợ của chính doanh nghiệp phát hành; góp vốn, mua cổ phần tại doanh nghiệp khác và tăng quy mô vốn hoạt động.

Như vậy, ngân hàng sẽ xem xét bảo lãnh cho các khách hàng đáp ứng được các điều kiện sau đây:

  • Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự;
  • Nghĩa vụ được bảo lãnh phải là nghĩa vụ tài chính hợp pháp;
  • Được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cấp bảo lãnh đánh giá có khả năng hoàn trả lại số tiền mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải trả thay khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
Mẫu bảo lãnh thanh toán mới nhất 2025. Hồ sơ để đề nghị bảo lãnh cần những gì?
Mẫu bảo lãnh thanh toán mới nhất 2025. Hồ sơ để đề nghị bảo lãnh cần những gì?

3. Mẫu bảo lãnh thanh toán mới nhất 2025. Hồ sơ để đề nghị bảo lãnh cần những gì?

3.1. Mẫu bảo lãnh thanh toán mới nhất 2025

Mời quý bạn đọc tham khảo Mẫu bảo lãnh thanh toán mới nhất 2025 dưới đây:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHÃI VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

MẪU CAM KẾT BẢO LÃNH

SỐ:

Kính gửi: Công ty [Bên nhận bảo lãnh]

Công ty:............................................................

Mã số doanh nghiệp:...

Cấp lần đầu ngày:...

Trụ sở:...

Người đại diện:.......

Theo giấy ủy quyền số:...

Cam kết thanh toán vô điều kiện, không hủy ngang cho:

Bên nhận bảo lãnh: Công ty [...]

Mã số doanh nghiệp: [...]...Do Phòng ĐKKD: [...]2

Cấp lần đầu ngày: [...] Cấp lại lần [...] ngày: [...]

Trụ sở: [...]...Điện thoại: [...]

Số tiền thanh toán tối đa là: [...]...đ ([...]đồng) theo Hợp

đồng số [...]...ngày [...] giữa Bên nhận bảo lãnh và Bên

được bảo lãnh.

Ngay sau khi có văn bản của Bên nhận bảo lãnh thông báo Bên được bảo lãnh vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo Hợp đồng.

Cam kết bảo lãnh này có hiệu lực kể từ ngày phát hành cho đến hết ngày [...]-[...]-[...].

BÊN BẢO LÃNH

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Nơi nhận:

Như trên;

3.2. Hồ sơ đề nghị bảo lãnh năm 2025

Căn cứ Điều 14 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định về hồ sơ đề nghị bảo lãnh như sau:

Hồ sơ đề nghị bảo lãnh
1. Hồ sơ đề nghị bảo lãnh bao gồm các tài liệu chủ yếu sau:
a) Đề nghị bảo lãnh;
b) Tài liệu về khách hàng; trong đó bao gồm thông tin về người có liên quan với khách hàng theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng nếu tổng mức dư nợ cấp tín dụng của khách hàng đó tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (bao gồm cả số tiền đang đề nghị cấp bảo lãnh) lớn hơn hoặc bằng 0,1% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại cuối ngày làm việc gần nhất thời điểm khách hàng đề nghị cấp bảo lãnh, trừ trường hợp khách hàng là tổ chức tín dụng ở nước ngoài. Trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có vốn tự có âm, tỷ lệ trên được áp dụng trên vốn điều lệ hoặc vốn được cấp (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài). Thông tin về người có liên quan gồm:
(i) Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ và tên, số định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với người nước ngoài; mối quan hệ với khách hàng;
(ii) Thông tin về người có liên quan là tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương, người đại diện theo pháp luật, mối quan hệ với khách hàng.
c) Tài liệu về nghĩa vụ được bảo lãnh;
d) Tài liệu về biện pháp bảo đảm (nếu có);
đ) Tài liệu về các bên liên quan khác (nếu có).
2. Căn cứ tình hình thực tế nghiệp vụ bảo lãnh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và đặc điểm cụ thể của từng nhóm khách hàng, từng phương thức thực hiện hoạt động bảo lãnh (bằng phương thức truyền thống hoặc phương tiện điện tử), tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hướng dẫn cụ thể về yêu cầu hồ sơ cần gửi tới tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài để thẩm định, xem xét cấp bảo lãnh.

Theo đó, hồ sơ đề nghị bảo lãnh ngân hàng năm 2025 bao gồm các tài liệu chủ yếu sau:

  • Đề nghị bảo lãnh.
  • Tài liệu về khách hàng, bao gồm thông tin về người có liên quan nếu tổng dư nợ tín dụng của khách hàng tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài từ 0,1% vốn tự có trở lên (trừ tổ chức tín dụng nước ngoài). Thông tin người có liên quan gồm:
    • Cá nhân: họ tên, số định danh, quốc tịch, mối quan hệ với khách hàng.
    • Tổ chức: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ, người đại diện, mối quan hệ với khách hàng.
  • Tài liệu về nghĩa vụ bảo lãnh.
  • Tài liệu về biện pháp bảo đảm (nếu có).
  • Tài liệu về các bên liên quan khác (nếu có).
  • Ngoài ra, tổ chức tín dụng sẽ hướng dẫn cụ thể yêu cầu hồ sơ theo từng trường hợp.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Có những loại bảo lãnh ngân hàng phổ biến nào?

Một số hình thức bảo lãnh ngân hàng thường gặp gồm:

  • Bảo lãnh dự thầu

  • Bảo lãnh thực hiện hợp đồng

  • Bảo lãnh tạm ứng

  • Bảo lãnh thanh toán

  • Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước

  • Bảo lãnh bảo hành

4.2. Ai là các bên liên quan trong một giao dịch bảo lãnh ngân hàng?

Một giao dịch bảo lãnh ngân hàng thường gồm 3 bên:

  • Bên bảo lãnh: ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng phát hành bảo lãnh

  • Bên được bảo lãnh: người có nghĩa vụ thanh toán hoặc nghĩa vụ hợp đồng

  • Bên nhận bảo lãnh: người hưởng lợi từ cam kết bảo lãnh, thường là bên cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ

4.3. Khi nào ngân hàng phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh?

Ngân hàng sẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán khi bên nhận bảo lãnh cung cấp đầy đủ hồ sơ chứng minh rằng bên được bảo lãnh đã vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng, và hồ sơ yêu cầu thanh toán phù hợp với các điều kiện ghi trong thư bảo lãnh.

4.4. Thư bảo lãnh ngân hàng có giá trị pháp lý như thế nào?

Thư bảo lãnh là cam kết độc lập, có giá trị pháp lý bắt buộc, thể hiện nghĩa vụ của ngân hàng trong việc thực hiện thanh toán cho bên nhận bảo lãnh nếu đủ điều kiện kích hoạt bảo lãnh, bất kể tranh chấp giữa các bên trong hợp đồng thương mại.