3 điều kiện để được ngân hàng bảo lãnh hợp đồng là những gì?
3 điều kiện để được ngân hàng bảo lãnh hợp đồng là những gì?

1. 3 điều kiện để được ngân hàng bảo lãnh hợp đồng là những gì?

Căn cứ Điều 11 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định về điều kiện để được ngân hàng bảo lãnh thanh toán như sau:

1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xem xét, quyết định cấp bảo lãnh, bảo lãnh đối ứng, xác nhận bảo lãnh cho khách hàng khi khách hàng đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;

b) Nghĩa vụ được bảo lãnh là nghĩa vụ tài chính hợp pháp;

c) Được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cấp bảo lãnh đánh giá có khả năng hoàn trả lại số tiền mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải trả thay khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.

2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được bảo lãnh cho nghĩa vụ thanh toán trái phiếu của các doanh nghiệp phát hành với mục đích: cơ cấu lại các khoản nợ của chính doanh nghiệp phát hành; góp vốn, mua cổ phần tại doanh nghiệp khác và tăng quy mô vốn hoạt động.

Như vậy, ngân hàng sẽ xem xét bảo lãnh cho các khách hàng đáp ứng được các điều kiện sau đây:

  • Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự;
  • Nghĩa vụ được bảo lãnh phải là nghĩa vụ tài chính hợp pháp;
  • Được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cấp bảo lãnh đánh giá có khả năng hoàn trả lại số tiền mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải trả thay khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
07 trường hợp chấm dứt nghĩa vụ bảo lãnh ngân hàng từ 01/04/2025
07 trường hợp chấm dứt nghĩa vụ bảo lãnh ngân hàng từ 01/04/2025

2. 07 trường hợp chấm dứt nghĩa vụ bảo lãnh ngân hàng từ 01/04/2025

Điều 23 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định Nghĩa vụ bảo lãnh ngân hàng sẽ chấm dứt nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Nghĩa vụ của bên được bảo lãnh chấm dứt.
  • Nghĩa vụ bảo lãnh đã được thực hiện theo đúng cam kết bảo lãnh.
  • Việc bảo lãnh được hủy bỏ hoặc thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác theo thỏa thuận của bên nhận bảo lãnh và bên bảo lãnh, các bên liên quan khác (nếu có).
  • Cam kết bảo lãnh đã hết hiệu lực.
  • Bên nhận bảo lãnh miễn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh cho bên bảo lãnh.
  • Theo thỏa thuận của các bên.
  • Nghĩa vụ bảo lãnh chấm dứt trong các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Hồ sơ đề nghị bảo lãnh ngân hàng từ 01/04/2025
Hồ sơ đề nghị bảo lãnh ngân hàng từ 01/04/2025

3. Hồ sơ đề nghị bảo lãnh ngân hàng từ 01/04/2025

Căn cứ Điều 14 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định về hồ sơ đề nghị bảo lãnh như sau:

Hồ sơ đề nghị bảo lãnh
1. Hồ sơ đề nghị bảo lãnh bao gồm các tài liệu chủ yếu sau:
a) Đề nghị bảo lãnh;
b) Tài liệu về khách hàng; trong đó bao gồm thông tin về người có liên quan với khách hàng theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng nếu tổng mức dư nợ cấp tín dụng của khách hàng đó tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (bao gồm cả số tiền đang đề nghị cấp bảo lãnh) lớn hơn hoặc bằng 0,1% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại cuối ngày làm việc gần nhất thời điểm khách hàng đề nghị cấp bảo lãnh, trừ trường hợp khách hàng là tổ chức tín dụng ở nước ngoài. Trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có vốn tự có âm, tỷ lệ trên được áp dụng trên vốn điều lệ hoặc vốn được cấp (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài). Thông tin về người có liên quan gồm:
(i) Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ và tên, số định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với người nước ngoài; mối quan hệ với khách hàng;
(ii) Thông tin về người có liên quan là tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương, người đại diện theo pháp luật, mối quan hệ với khách hàng.
c) Tài liệu về nghĩa vụ được bảo lãnh;
d) Tài liệu về biện pháp bảo đảm (nếu có);
đ) Tài liệu về các bên liên quan khác (nếu có).
2. Căn cứ tình hình thực tế nghiệp vụ bảo lãnh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và đặc điểm cụ thể của từng nhóm khách hàng, từng phương thức thực hiện hoạt động bảo lãnh (bằng phương thức truyền thống hoặc phương tiện điện tử), tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hướng dẫn cụ thể về yêu cầu hồ sơ cần gửi tới tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài để thẩm định, xem xét cấp bảo lãnh.

Theo đó, hồ sơ đề nghị bảo lãnh ngân hàng năm 2025 bao gồm các tài liệu chủ yếu sau:

  • Đề nghị bảo lãnh.
  • Tài liệu về khách hàng, bao gồm thông tin về người có liên quan nếu tổng dư nợ tín dụng của khách hàng tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài từ 0,1% vốn tự có trở lên (trừ tổ chức tín dụng nước ngoài). Thông tin người có liên quan gồm:
    • Cá nhân: họ tên, số định danh, quốc tịch, mối quan hệ với khách hàng.
    • Tổ chức: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ, người đại diện, mối quan hệ với khách hàng.
  • Tài liệu về nghĩa vụ bảo lãnh.
  • Tài liệu về biện pháp bảo đảm (nếu có).
  • Tài liệu về các bên liên quan khác (nếu có).
  • Ngoài ra, tổ chức tín dụng sẽ hướng dẫn cụ thể yêu cầu hồ sơ theo từng trường hợp.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Bảo lãnh ngân hàng có bắt buộc phải có tài sản đảm bảo không?

Không bắt buộc trong mọi trường hợp. Việc có yêu cầu tài sản bảo đảm hay không tùy thuộc vào chính sách tín dụng của ngân hàng, mức độ uy tín, năng lực tài chính và lịch sử tín dụng của bên được bảo lãnh. Trong nhiều trường hợp, ngân hàng vẫn có thể phát hành bảo lãnh tín chấp (không có tài sản đảm bảo) đối với khách hàng uy tín.

4.2. Phí bảo lãnh ngân hàng được tính như thế nào?

Phí bảo lãnh được tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá trị bảo lãnh và thời hạn bảo lãnh. Tỷ lệ này thường dao động từ 0,5% đến 3%/năm, tùy thuộc vào loại hình bảo lãnh, mức độ rủi ro và từng ngân hàng. Ngoài ra còn có thể có phí thẩm định, phí hồ sơ và các chi phí khác.

4.3. Thư bảo lãnh có thể hủy ngang không?

Có hai loại thư bảo lãnh:

  • Thư bảo lãnh không hủy ngang: ngân hàng không được quyền đơn phương sửa đổi, hủy bỏ cam kết trong thời hạn hiệu lực thư bảo lãnh.

  • Thư bảo lãnh có thể hủy ngang: cho phép thay đổi hoặc hủy bỏ theo thỏa thuận của các bên liên quan, nhưng loại này ít được sử dụng trong giao dịch thương mại quốc tế vì rủi ro cao.

4.4. Trong bảo lãnh ngân hàng, điều kiện thanh toán “vô điều kiện” là gì?

"Thanh toán vô điều kiện" nghĩa là ngân hàng cam kết thanh toán ngay cho bên nhận bảo lãnh nếu họ xuất trình đúng và đủ các chứng từ theo yêu cầu của thư bảo lãnh, không phụ thuộc vào tranh chấp giữa bên nhận bảo lãnh và bên được bảo lãnh. Đây là nguyên tắc bảo vệ quyền lợi bên nhận bảo lãnh.