Dự trữ ngoại hối là gì? Mẫu Báo cáo số dư dự trữ ngoại hối nhà nước mới nhất chuẩn quy định
Dự trữ ngoại hối là gì? Mẫu Báo cáo số dư dự trữ ngoại hối nhà nước mới nhất chuẩn quy định

1. Dự trữ ngoại hối là gì?

Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 50/2014/NĐ-CP, dự trữ ngoại hối nhà nước được hiểu là tài sản bằng ngoại hối được phản ánh trên bảng cân đối tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước, bao gồm:

  • Dự trữ ngoại hối chính thức: là phần tài sản bằng ngoại hối thuộc sở hữu Nhà nước, do Chính phủ giao cho Ngân hàng Nhà nước trực tiếp quản lý;

  • Tiền gửi ngoại tệ và vàng của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (gọi chung là tổ chức tín dụng) cũng như của Kho bạc Nhà nước gửi tại Ngân hàng Nhà nước;

  • Các nguồn ngoại hối khác.

2. Mẫu Báo cáo số dư dự trữ ngoại hối nhà nước mới nhất chuẩn quy định

Mẫu Báo cáo tình hình đầu tư dự trữ ngoại hối nhà nước tại nước ngoài theo đối tác đầu tư được quy định tại Phụ lục số 07 ban hành kèm theo Thông tư 12/2023/TT-NHNN.

PHỤ LỤC SỐ 07

(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2023/TT-NHNN ngày 12/10/2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

Đơn vị báo cáo: ………….

BÁO CÁO TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ DỰ TRỮ NGOẠI HỐI NHÀ NƯỚC TẠI NƯỚC NGOÀI THEO ĐỐI TÁC ĐẦU TƯ

(Tháng....năm....)

Đơn vị: Nguyên tệ, USD

Stt

Chỉ tiêu

Loại ngoại tệ

Số dư cuối kỳ

Nguyên tệ

Quy USD

1

Tổng tiền gửi không kỳ hạn

1.1

1.2

…

Đối tác A

Đối tác B

…

2

Tổng tiền gửi có kỳ hạn

2.1

2.2

…

Đối tác A

Đối tác B

…

3

Tổng trái phiếu

3.1

3.2

…

Trái phiếu Chính phủ Mỹ

Trái phiếu Chính phủ Đức

…

4

Tổng ủy thác đầu tư

4.1

4.2

…

Đối tác A

Đối tác B

…

5

Tổng đầu tư vàng

5.1

5.2

…

Đối tác A

Đối tác B

…

6

Tổng hình thức đầu tư khác

6.1

6.1.1

6.1.2

…

6.2

6.2.1

6.2.2

…

Hình thức 1

Đối tác A

Đối tác B

…

Hình thức 2

Đối tác A

Đối tác B

…

Tổng


Lập biểu


Kiểm soát

Hà Nội, ngày .... tháng .... năm ……
Thủ trưởng đơn vị

1. Đối tượng áp dụng: Cục Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước.

2. Thời hạn gửi báo cáo: Muộn nhất ngày 15 của tháng ngay sau tháng báo cáo.

3. Hình thức báo cáo: Văn bản hoặc báo cáo điện tử.

4. Đơn vị nhận báo cáo: Thống đốc, các Phó Thống đốc có liên quan, Vụ Kiểm toán nội bộ, Vụ Ổn định tiền tệ - tài chính.

5. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Tỷ giá để quy đổi từ các loại ngoại tệ ra USD là tỷ giá do Cục Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước xác định trên cơ sở tỷ giá bình quân của giá mua và giá bán được niêm yết trên Refinitiv trước 10 giờ sáng ngày báo cáo.

- Giá vàng để quy đổi ra USD là giá vàng do Cục Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước xác định hằng ngày.

- Các số liệu trong báo cáo là giá trị ghi sổ trên tài khoản kế toán vào ngày báo cáo.

- Chỉ tiêu 1 = Chỉ tiêu 1.1 + Chỉ tiêu 1.2 + ...

- Chỉ tiêu 2 = Chỉ tiêu 2.1 + Chỉ tiêu 2.2 + ...

- Chỉ tiêu 3 = Chỉ tiêu 3.1 + Chỉ tiêu 3.2 + ...

- Chỉ tiêu 4 = Chỉ tiêu 4.1 + Chỉ tiêu 4.2 + ...

- Chỉ tiêu 5 = Chỉ tiêu 5.1 + Chỉ tiêu 5.2 + ...

- Chỉ tiêu 6 = Chỉ tiêu 6.1 + Chỉ tiêu 6.2 + ...

- Chỉ tiêu 6.1 = Chỉ tiêu 6.1.1 + Chỉ tiêu 6.1.2 + ...

- Chỉ tiêu 6.2 = Chi tiêu 6.2.1 + Chỉ tiêu 6.2.2 + ...

- Tổng = Chỉ tiêu 1 + Chỉ tiêu 2 + Chỉ tiêu 3 + Chỉ tiêu 4 + Chỉ tiêu 5 + Chỉ tiêu 6.

3. Hướng dẫn lập Báo cáo tình hình đầu tư dự trữ ngoại hối nhà nước tại nước ngoài theo đối tác đầu tư

Theo quy định tại Phụ lục số 07 ban hành kèm theo Thông tư 12/2023/TT-NHNN, việc lập báo cáo được hướng dẫn cụ thể như sau:

  • Tỷ giá để quy đổi từ các loại ngoại tệ sang USD được xác định bởi Cục Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước, dựa trên tỷ giá bình quân giữa giá mua và giá bán niêm yết trên Refinitiv trước 10 giờ sáng của ngày báo cáo.

  • Giá vàng quy đổi ra USD do Cục Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước xác định hàng ngày.

  • Các số liệu trong báo cáo được ghi theo giá trị sổ sách trên tài khoản kế toán tại ngày báo cáo.

Ngoài ra, việc cộng dồn chỉ tiêu được thực hiện theo nguyên tắc sau:

  • Chỉ tiêu 1 = Chỉ tiêu 1.1 + Chỉ tiêu 1.2 + ...

  • Chỉ tiêu 2 = Chỉ tiêu 2.1 + Chỉ tiêu 2.2 + ...

  • Chỉ tiêu 3 = Chỉ tiêu 3.1 + Chỉ tiêu 3.2 + ...

  • Chỉ tiêu 4 = Chỉ tiêu 4.1 + Chỉ tiêu 4.2 + ...

  • Chỉ tiêu 5 = Chỉ tiêu 5.1 + Chỉ tiêu 5.2 + ...

  • Chỉ tiêu 6 = Chỉ tiêu 6.1 + Chỉ tiêu 6.2 + ...

    • Chỉ tiêu 6.1 = Chỉ tiêu 6.1.1 + Chỉ tiêu 6.1.2 + ...

    • Chỉ tiêu 6.2 = Chỉ tiêu 6.2.1 + Chỉ tiêu 6.2.2 + ...

  • Tổng cộng = Chỉ tiêu 1 + Chỉ tiêu 2 + Chỉ tiêu 3 + Chỉ tiêu 4 + Chỉ tiêu 5 + Chỉ tiêu 6.

4. Dự trữ ngoại hối nhà nước được hình thành từ những nguồn nào?

Căn cứ Điều 5 Nghị định 50/2014/NĐ-CP, các nguồn hình thành dự trữ ngoại hối nhà nước bao gồm:

  • Ngoại hối mua từ ngân sách nhà nước hoặc từ thị trường ngoại hối;

  • Ngoại hối có được từ các khoản vay của ngân hàng và các tổ chức tài chính quốc tế;

  • Ngoại hối hình thành từ tiền gửi ngoại tệ của Kho bạc Nhà nước và các tổ chức tín dụng;

  • Ngoại hối mua từ các khoản sinh lời thu được khi đầu tư dự trữ ngoại hối nhà nước;

  • Ngoại hối từ các nguồn hợp pháp khác.

Dự trữ ngoại hối nhà nước được hình thành từ những nguồn nào?
Dự trữ ngoại hối nhà nước được hình thành từ những nguồn nào?

5. Câu hỏi thường gặp

5.1 Dự trữ ngoại hối nhà nước dùng để làm gì?

Dự trữ ngoại hối nhà nước được sử dụng để can thiệp thị trường ngoại hối, đảm bảo thanh khoản, hỗ trợ bình ổn tỷ giá, bảo vệ giá trị đồng Việt Nam, và thực hiện các nghĩa vụ quốc tế của Nhà nước.

5.2 Ai là cơ quan quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước?

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan trực tiếp quản lý và điều hành dự trữ ngoại hối nhà nước theo quy định pháp luật.

5.3 Khi nào phải lập báo cáo số dư dự trữ ngoại hối nhà nước?

Việc lập báo cáo thực hiện định kỳ theo quy định trong Thông tư 12/2023/TT-NHNN, và có thể thực hiện báo cáo đột xuất nếu Ngân hàng Nhà nước yêu cầu.