Phát hành thẻ tín dụng không có tài sản bảo đảm thì hạn mức tín dụng tối đa là bao nhiêu? (ảnh 1)
Phát hành thẻ tín dụng không có tài sản bảo đảm thì hạn mức tín dụng tối đa là bao nhiêu?

1. Phát hành thẻ tín dụng không có tài sản bảo đảm thi hạn mức tín dụng tối đa là bao nhiêu?

Điều 14 và Điều 15 Thông tư 18/2024/TT‑NHNN nêu rõ: Hạn mức tín dụng tối đa khi phát hành thẻ tín dụng không có tài sản bảo đảm là 500 triệu đồng.

2. Phân biệt thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ?

Phân biệt thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ?

Phân biệt thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ?

Dưới đây là một số tiêu chí để phân biệt thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ:

Tiêu chí so sánh

Thẻ ghi nợ

Thẻ tín dụng

Khái niệm

Thẻ ghi nợ (debit card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi số tiền và hạn mức thấu chi (nếu có) trên tài Khoản thanh toán của chủ thẻ mở tại tổ chức phát hành thẻ

Thẻ tín dụng (credit card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thỏa thuận với tổ chức phát hành thẻ

Cấu tạo thẻ

Mặt trước:

- Biểu tượng (thường là VISA hoặc Mastercard)

- Dòng chữ “DEBIT” ở trên hoặc dưới biểu tượng đơn vị thanh toán

- Tên và logo của ngân hàng phát hành thẻ

- Số thẻ, tên chủ thẻ

- Thời gian hiệu lực thẻ

Mặt sau:

- Dải bằng từ chứa thông tin đã được mã hóa và các yếu tố kiểm tra an toàn

Mặt trước:

- Biểu tượng: chữ “CREDIT” trên thẻ

- Tên và logo của ngân hàng phát hành thẻ

- Số thẻ, tên chủ thẻ

- Thời gian hiệu lực thẻ

- Chip điện tử

Mặt sau:

- Dải băng từ chứa số CVC/CVI

- Ô chữ ký dành cho chủ thẻ

Mức chi tiêu

- Nhỏ hơn hoặc bằng số tiền có trong tài khoản.

- Không thể thanh toán nếu không đủ tiền trong thẻ để giao dịch

-Dựa vào hạn mức mà ngân hàng cung cấp cho chủ thẻ

- Khách hàng có thể thanh toán mà không cần có tiền trong thẻ. Một số ngân hàng cho phép chi tiêu vượt mức nhưng bạn phải trả thêm một mức phí

Điều kiện mở thẻ

Chỉ cần có chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân.

Người mở thẻ phải có công việc ổn định, hồ sơ chứng minh thu nhập, sao kê thu nhập trung bình mỗi tháng, hợp đồng lao động, giấy tờ tài sản sở hữu (tùy theo từng ngân hàng và loại thẻ, Ngân hàng sẽ yêu cầu loại giấy tờ phù hợp)

Phí, lãi suất

Đa phần các loại phí của thẻ ghi nợ (phí rút tiền, chuyển khoản, thường niên) thấp hơn thẻ tín dụng. Tùy ngân hàng sẽ có tính mức phí Internet Banking hoặc không. Tuy nhiên, các loại thẻ ghi nợ quốc tế sẽ có các mức phí cao hơn thẻ ghi nợ nội địa.

Các mức phí của thẻ tín dụng (phí rút tiền, thường niên) thường rất cao. Đối với thẻ tín dụng, mức phí Internet Banking thường miễn phí.Khách hàng phải chịu mức lãi suất cao như mức lãi suất cho vay nếu thanh toán chậm.

3. Các câu hỏi thường gặp

3.1. Thẻ tín dụng là gì?

Theo Thông tư số 18/2024/TT‑NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động thẻ ngân hàng, định nghĩa thẻ tín dụng như sau:

Điều 3. Giải thích từ ngữ

......

3. Thẻ tín dụng (credit card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thoả thuận với tổ chức phát hành thẻ

........

Như vậy, thẻ tín dụng, hay còn gọi là credit card, là một loại thẻ ngân hàng cho phép người dùng chi tiêu trước, sau đó trả lại số tiền đã chi tiêu cho ngân hàng vào cuối kỳ. Thẻ tín dụng hoạt động dựa trên hạn mức tín dụng được cấp bởi ngân hàng, và người dùng có thể sử dụng thẻ để thanh toán tại các điểm chấp nhận thẻ (POS), thanh toán trực tuyến hoặc rút tiền mặt.

3.2. Hạn mức rút tiền mặt tính của thẻ tín dụng là bao nhiêu?

Thông tư 18/2024/TT‑NHNN (có hiệu lực từ ngày 01/01/2025), quy định về hạn mức rút tiền mặt qua thẻ tín dụng như sau:

  • Hạn mức rút tiền mặt trong nước: Tổng hạn mức rút tiền mặt tối đa là 100 triệu đồng mỗi tháng, áp dụng trên tất cả thẻ tín dụng cùng thương hiệu (BIN/Visa/Mastercard/JCB) của một chủ thẻ
  • Hạn mức rút ngoại tệ tiền mặt ở nước ngoài: Tối đa tương đương 30 triệu đồng Việt Nam mỗi ngày, áp dụng cho mỗi thẻ tín dụng khi giao dịch rút ngoại tệ tại nước ngoài

3.3. Tổ chức được phát hành thẻ là những tổ chức nào?

Theo Thông tư 18/2024/TT‑NHNN, Điều 8, tổ chức phát hành thẻ ngân hàng (bao gồm cả thẻ tín dụng) gồm:

  • Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (phải có chức năng thẻ trong giấy phép của NHNN);
  • Ngân hàng chính sách theo quy định;
  • Công ty tài chính tổng hợp và công ty tài chính tín dụng tiêu dùng, khi hoạt động phát hành thẻ tín dụng được ghi trong Giấy phép do NHNN cấp.

3.4. Ưu nhược, điểm thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ?

  • (1) Thẻ tín dụng:
    • Ưu điểm:
      • Thực hiện các giao dịch mua sắm một cách dễ dàng. Đồng thời, so với các loại thẻ khác, thẻ tín dụng thường có chương trình ưu đãi trả góp thẻ tín dụng, hoàn tiền.
      • Vay với lãi suất thấp hơn: Đối với thẻ tín dụng, khách hàng phải thỏa mãn các yêu cầu của ngân hàng mới được phép mở thẻ. Do đó, ngân hàng có thể đánh giá và xem xét mức độ rủi ro khi cho vay thông qua thẻ tín dụng. Mức lãi suất khi vay nhờ đó cũng được hưởng nhiều ưu đãi hơn khi vay thông thường.
    • Nhược điểm:
      • Phí thường niên của thẻ tín dụng khá cao
      • Khó kiểm soát chi tiêu: Chỉ cần quẹt thẻ là đã hoàn thành việc mua hàng.
      • Phí rút tiền mặt cao.
  • (2) Thẻ ghi nợ:
    • Ưu điểm:
      • An toàn, bảo mật cao hơn so với cất giữ tiền mặt
      • Nhỏ gọn, dễ bảo quản: Thay vì cầm nhiều tiền trong người, chỉ với một chiếc thẻ ngân hàng, người dùng có thể thanh toán hóa đơn từ vài triệu cho đến vài chục triệu.
      • Hưởng lãi suất từ số tiền có trong thẻ: Ngoài việc dùng để thanh toán, hiện nay rất nhiều ngân hàng còn trả lãi cho người dùng theo lãi suất gửi tiết kiệm không kỳ hạn.
    • Nhược điểm:
      • Phải nạp tiền trước mới được sử dụng: Thẻ ghi nợ không có tính năng chi tiêu trước, trả tiền sau như thẻ tín dụng, do đó nếu không có tiền trong tài khoản thì không thể sử dụng thẻ ghi nợ để thanh toán.
      • Không thể chi tiêu vượt quá số tiền trong thẻ.

3.5. Nguyên tắc sử dụng thẻ tín dụng thế nào?

Sau đây là 8 nguyên tắc sử dụng thẻ tín dụng cần biết:

  • Hạn mức thẻ không quá 50% thu nhập
  • Hiểu biết đầy đủ về các điều khoản sử dụng thẻ
  • Thực hiện thanh toán đầy đủ và đúng hạn
  • Tránh rút tiền mặt từ thẻ tín dụng
  • Không để lộ thông tin thẻ
  • Lưu giữ hóa đơn để đối chiếu sao kê
  • Thường xuyên kiểm tra dư nợ thẻ
  • Tận dụng ưu đãi từ thẻ tín dụng