Quỹ tín dụng nhân dân là gì? Thủ tục thành lập Quỹ tín dụng nhân dân được thực hiện như thế nào? (ảnh 1)
Quỹ tín dụng nhân dân là gì? Thủ tục thành lập Quỹ tín dụng nhân dân được thực hiện như thế nào?

1. Quỹ tín dụng nhân dân là gì? Thủ tục thành lập Quỹ tín dụng nhân dân được thực hiện như thế nào?

1.1. Quỹ tín dụng nhân dân là gì?

Khái niệm quỹ tín dụng nhân dân được quy định tại khoản 30 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 như sau:

Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do pháp nhân, cá nhân, hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024 nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống.

1.2. Thủ tục thành lập Quỹ tín dụng nhân dân được thực hiện như thế nào?

Dưới đây là trình tự và thủ tục thành lập QTDND (quỹ tín dụng nhân dân) mới nhất, dựa trên Quyết định 2179/QĐ‑NHNN (hiệu lực từ 15/6/2025) và Quyết định 258/QĐ‑NHNN (từ 1/3/2023):

  • Giai đoạn 1: Chấp thuận nguyên tắc thành lập
    • Nộp hồ sơ đề nghị
      • Ban trù bị gửi hồ sơ thành lập (hồ sơ ban đầu) đến NHNN chi nhánh tỉnh/thành phố
      • Xác nhận hồ sơ
      • Trong 10 ngày làm việc, NHNN chi nhánh trả lời nhận đủ hồ sơ hoặc yêu cầu bổ sung.
      • Lấy ý kiến từ địa phương & ngân hàng hợp tác xã
      • Trong 10 ngày kế tiếp, NHNN chi nhánh gửi văn bản lấy ý kiến của UBND xã nơi đặt trụ sở và Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam
      • Các bên có 10 ngày để phản hồi; nếu không phản hồi, coi như chấp thuận
    • Chấp thuận nguyên tắc: trong 30 ngày sau khi nhận đủ ý kiến, NHNN chi nhánh cấp văn bản chấp thuận nguyên tắc thành lập, bao gồm danh sách dự kiến nhân sự quản trị. Trường hợp từ chối, phải nêu rõ lý do.
  • Giai đoạn 2: Tổ chức đại hội thành lập & nộp hồ sơ cấp phép
    • Tổ chức Đại hội thành viên
      • Trong vòng 60–90 ngày sau khi nhận văn bản chấp thuận nguyên tắc, Ban trù bị tổ chức Đại hội thành viên đầu tiên, thông qua Điều lệ, phương án vốn, nhân sự, đề án hoạt động và kinh doanh.
      • Nộp hồ sơ xin cấp phép
      • Sau Đại hội và hoàn thiện hồ sơ, Ban trù bị gửi hồ sơ xin cấp Giấy phép đến NHNN chi nhánh
    • Phê duyệt cấp phép
      • NHNN chi nhánh xác nhận đủ hồ sơ trong 5 ngày làm việc, rồi tiến hành cấp phép.
      • Thời gian cấp phép tối đa 172 ngày kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ
      • Lệ phí: 200.000 đồng
    • Hồ sơ thành lập gồm

Theo Thông tư 01/2025/TT‑NHNN (Phụ lục):

      • Đơn đề nghị cấp giấy phép
      • Điều lệ quỹ
      • Sơ yếu lý lịch nhân sự chủ chốt
      • Báo cáo năng lực tài chính của thành viên sáng lập
      • Văn bản xác nhận nhân sự phù hợp
      • Đề án thành lập và phương án kinh doanh 3 năm
      • Danh sách tối thiểu 30 thành viên đáp ứng điều kiện tài chính, tuổi, năng lực pháp lý… theo Nghị định 162/2024/NĐ‑CP và Luật các tổ chức tín dụng 2024
    • Điều kiện trước khi cấp phép
      • Vốn điều lệ tối thiểu theo quy định (thay đổi theo thời điểm)
      • Có ít nhất 30 thành viên sáng lập đủ điều kiện pháp lý, tài chính
      • Nhân sự quản lý, điều hành đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng theo Điều 41Luật các tổ chức tín dụng 2024

2. Vay vốn sinh viên 2025 tại Ngân hàng Chính sách xã hội gồm những điểm quan trọng nào cần lưu ý?

Vay vốn sinh viên 2025 tại Ngân hàng Chính sách xã hội gồm những điểm quan trọng nào cần lưu ý?

Vay vốn sinh viên 2025 tại Ngân hàng Chính sách xã hội gồm những điểm quan trọng nào cần lưu ý?

Theo quy định tại Điều 2 Quyết định 157/2007/QĐ-TTg và khoản 1 Điều 1 Quyết định 05/2022/QĐ-TTg, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn theo học tại các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp hoặc các cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam là đối tượng được hỗ trợ vay vốn sinh viên. Cụ thể như sau:

  • Sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động.
  • Sinh viên là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng:
    • Hộ nghèo theo chuẩn quy định của pháp luật.
    • Hộ cận nghèo theo chuẩn quy định của pháp luật.
    • Hộ có mức sống trung bình theo chuẩn quy định của pháp luật.
  • Sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú.

3. Các câu hỏi thường gặp

3.1. Hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Điều 126 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân như sau:

  • Quỹ tín dụng nhân dân nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam.
  • Quỹ tín dụng nhân dân cho vay bằng đồng Việt Nam.
  • Quỹ tín dụng nhân dân cung ứng dịch vụ chuyển tiền, thực hiện nghiệp vụ thu hộ, chi hộ cho thành viên, khách hàng của quỹ tín dụng nhân dân đó, trừ việc mở tài khoản thanh toán cho khách hàng.
  • Các hoạt động kinh doanh khác của quỹ tín dụng nhân dân bao gồm:
    • Nhận vốn ủy thác cho vay của tổ chức, cá nhân;
    • Đại lý cung ứng dịch vụ thanh toán cho ngân hàng hợp tác xã đối với thành viên, khách hàng của quỹ tín dụng nhân dân đó;
    • Vay, gửi tiền tại ngân hàng hợp tác xã; vay tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Các quỹ tín dụng nhân dân không được cho vay, gửi tiền lẫn nhau;
    • Tham gia góp vốn tại ngân hàng hợp tác xã;
    • Mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
    • Đại lý một số lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, bảo quản tài sản;
    • Đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, phù hợp với phạm vi hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
    • Tư vấn cho thành viên về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép.

3.2. Cơ cấu tổ chức quản lý và vốn điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân?

Về cơ cấu tổ chức quản lý và vốn điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân, Điều 82 và Điều 83 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định:

  • Cơ cấu tổ chức quản lý của quỹ tín dụng nhân dân bao gồm Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc).
  • Quỹ tín dụng nhân dân phải có kiểm toán nội bộ, hệ thống kiểm soát nội bộ và thực hiện kiểm toán độc lập theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
  • Vốn điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân bao gồm vốn góp của các thành viên.
  • Vốn điều lệ của Ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được bổ sung từ các nguồn sau đây:
    • Vốn góp của thành viên;
    • Vốn hỗ trợ của Nhà nước đối với ngân hàng hợp tác xã;
    • Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ và các quỹ khác theo quy định của pháp luật;
    • Nguồn vốn hợp pháp khác.
  • Mức vốn góp của một thành viên do Đại hội thành viên quyết định theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

3.3. Phương thức cho vay và điều kiện vay vốn như thế nào?

Theo quy định tại Điều 3 Quyết định 157/2007/QĐ-TTg thì việc cho vay đối với học sinh, sinh viên được thực hiện theo phương thức sau:

  • Cho vay thông qua hộ gia đình.
  • Đại diện hộ gia đình là người trực tiếp vay vốn và có trách nhiệm trả nợ Ngân hàng Chính sách xã hội.
  • Trường hợp học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động, được trực tiếp vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội nơi nhà trường đóng trụ sở.
  • Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện cho vay đối với học sinh, sinh viên.

Điều kiện vay vốn cũng được quy định cụ thể tại Điều 4 Quyết định 157/2007/QĐ-TTg:

  • Sinh viên đang sinh sống trong hộ gia đình cư trú hợp pháp tại địa phương nơi cho vay có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 2 Quyết định này.
  • Sinh viên năm thứ nhất phải có giấy báo trúng tuyển hoặc giấy xác nhận được vào học của nhà trường.
  • Sinh viên từ năm thứ hai trở đi phải có xác nhận của nhà trường về việc đang theo học tại trường và không bị xử phạt hành chính trở lên về các hành vi: cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, buôn lậu.

3.4. Mức vay và lãi suất vay vốn sinh viên năm 2025 là bao nhiêu?

Theo khoản 2 Điều 1 Quyết định 05/2022/QĐ-TTg, mức tiền hỗ trợ vay vốn sinh viên tối đa là 4.000.000 đồng/tháng/sinh viên

  • Ngân hàng Chính sách xã hội quy định mức cho vay cụ thể đối với học sinh, sinh viên căn cứ vào mức thu học phí của từng trường và sinh hoạt phí theo vùng nhưng không vượt quá mức cho vay quy định tại khoản 1 Điều này.
  • Khi chính sách học phí của Nhà nước có thay đổi và giá cả sinh hoạt có biến động, Ngân hàng Chính sách xã hội thống nhất với Bộ trưởng Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định điều chỉnh mức vốn cho vay.

Mức lãi suất hỗ trợ vay vốn sinh viên được quy định tại Điều 7 Quyết định 157/2007/QĐ-TTg và khoản 2 Điều 1 Quyết định 853/2011/QĐ-TTg như sau:

  • Lãi suất cho vay ưu đãi đối với sinh viên là 0,65%/tháng
  • Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay

3.5. Thời hạn cho vay vốn sinh viên như thế nào?

Theo quy định tại Điều 6 Quyết định 157/2007/QĐ-TTg thì:

  • Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ ngày đối tượng được vay vốn bắt đầu nhận vốn vay cho đến ngày trả hết nợ (gốc và lãi) được ghi trong hợp đồng tín dụng. Thời hạn cho vay bao gồm thời hạn phát tiền vay và thời hạn trả nợ.
  • Thời hạn phát tiền vay là khoảng thời gian tính từ ngày đối tượng được vay vốn nhận món vay đầu tiên cho đến ngày học sinh, sinh viên kết thúc khóa học, kể cả thời gian học sinh, sinh viên được các trường cho phép nghỉ học có thời hạn và được bảo lưu kết quả học tập (nếu có). Thời hạn phát tiền vay được chia thành các kỳ hạn phát tiền vay do Ngân hàng Chính sách xã hội quy định hoặc thỏa thuận với đối tượng được vay vốn.
  • Thời hạn trả nợ là khoảng thời gian tính từ ngày đối tượng được vay vốn trả món nợ đầu tiên đến ngày trả hết nợ (gốc và lãi). Đối với các chương trình đào tạo có thời gian đào tạo không quá một năm, thời hạn trả nợ tối đa bằng 2 lần thời hạn phát tiền vay, đối với các chương trình đào tạo khác, thời hạn trả nợ tối đa bằng thời hạn phát tiền vay. Thời hạn trả nợ được chia thành các kỳ hạn trả nợ do Ngân hàng Chính sách xã hội quy định.