- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Kết hôn (83)
- Ly hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Sổ đỏ (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Lương hưu (60)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Tội về tài sản (59)
- Sử dụng đất (59)
- Đăng kiểm (56)
- Thể thức văn bản (55)
- Bảo hiểm (55)
- Biển báo giao thông (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hành chính (51)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Xây dựng (50)
- Đường bộ (50)
- Tài khoản (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Thừa kế (46)
Mức đóng BHXH bắt buộc, BHTN, BHYT năm 2024
1. Mức đóng BHXH bắt buộc, BHTN, BHYT năm 2024 với người lao động Việt Nam
Mức đóng BHXH bắt buộc năm 2024, mức đóng BHTN năm 2024, mức đóng BHYT năm 2024 với người lao động Việt Nam như sau:
|
Người sử dụng lao động |
Người lao động |
||||||||
|
BHXH |
BHTN |
BHYT |
BHXH |
BHTN |
BHYT |
||||
|
HT-TT |
ÔĐ-TS |
TNLĐ-BNN |
HT-TT |
ÔĐ-TS |
TNLĐ-BNN |
||||
|
14% |
3% |
0,5% |
1% |
3% |
8% |
- |
- |
1% |
1.5% |
|
21,5% |
10.5% |
||||||||
|
Tổng cộng 32% |
|||||||||
Riêng đối với doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nghề có nguy cơ cao về TNLĐ-BNN, nếu đủ điều kiện, có văn bản đề nghị và được Bộ LĐ-TB&XH chấp thuận thì được đóng vào quỹ TNLĐ-BNN với mức thấp hơn là 0.3%.
Căn cứ pháp lý:
- Điều 85, 86 Luật Bảo hiểm xã hội 2014
- Điều 44, khoản 2 Điều 92 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.
- Điều 4 Nghị định 58/2020/NĐ-CP.
- Khoản 1 Điều 18 Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017
2. Mức đóng BHXH bắt buộc, BHTN, BHYT năm 2024 với người lao động nước ngoài
Mức đóng BHXH bắt buộc năm 2024, mức đóng BHTN năm 2024, mức đóng BHYT năm 2024 với người lao động nước ngoài như sau:
|
Người sử dụng lao động |
Người lao động |
||||||||
|
BHXH |
BHTN |
BHYT |
BHXH |
BHTN |
BHYT |
||||
|
HT |
ÔĐ-TS |
TNLĐ-BNN |
HT |
ÔĐ-TS |
TNLĐ-BNN |
||||
|
14% |
3% |
0,5% |
- |
3% |
8% |
- |
- |
- |
1.5% |
|
20,5% |
9.5% |
||||||||
|
Tổng cộng 30% |
|||||||||
Riêng đối với doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nghề có nguy cơ cao về TNLĐ-BNN, nếu đủ điều kiện, có văn bản đề nghị và được Bộ LĐ-TB&XH chấp thuận thì được đóng vào quỹ TNLĐ-BNN với mức thấp hơn là 0.3%.
Căn cứ pháp lý:
- Điều 85, 86 Luật Bảo hiểm xã hội 2014
- Điều 44, khoản 2 Điều 92 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.
- Điều 4 Nghị định 58/2020/NĐ-CP.
- Khoản 1 Điều 18 Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017
- Khoản 1 Điều 3, Điều 43 Luật Việc làm 2013 (người lao động nước ngoài không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp)
3. Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc, BHTN, BHYT
* Đối với người lao động thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định:
Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc, BHTN, BHYT là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có).
Riêng đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn thì tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc, BHTN, BHYT là mức lương cơ sở.
* Đối với người lao động thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định:
Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc, BHTN, BHYT bao gồm:
- Mức lương: Mức lương theo công việc hoặc theo chức danh.
- Phụ cấp lương, bao gồm:
+ Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ;
+ Các khoản phụ cấp lương gắn với quá trình làm việc và kết quả thực hiện công việc của người lao động.
- Các khoản bổ sung khác, bao gồm:
+ Các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương;
+ Các khoản bổ sung không xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trả thường xuyên hoặc không thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương gắn với quá trình làm việc, kết quả thực hiện công việc của người lao động.
4. Quyền lợi của người lao động khi tham gia bảo hiểm xã hội
Khi tham gia bảo hiểm xã hội, người lao động sẽ được hưởng những quyền lợi như: Được tham gia và hưởng các chế độ theo Luật Bảo hiểm xã hội 2014; được cấp và quản lý sổ bảo hiểm xã hội và nhận lại sổ khi không còn làm việc.
Người lao động được nhận lương hưu và trợ cấp đầy đủ, kịp thời theo các hình thức sau: nhận trực tiếp tại cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được ủy quyền; nhận thông qua tài khoản tiền gửi của người lao động mở tại ngân hàng; nhận thông qua công ty, tổ chức nơi làm việc hay người sử dụng lao động.
Được hưởng bảo hiểm y tế trong các trường hợp: đang hưởng lương hưu, nghỉ việc hưởng trợ cấp thai sản, nhận con nuôi, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hay trợ cấp ốm đau.
Người lao động chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động và được thanh toán chi phí giám định y khoa nếu đủ điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội.
Ủy quyền nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người khác.
Khi tham gia bảo hiểm xã hội sẽ được cung cấp thông tin về đóng bảo hiểm xã hội theo định kỳ; yêu cầu người sử dụng lao động cung cấp thông tin về việc đóng và quyền được hưởng các chế độ của bảo hiểm xã hội.
Người tham gia được khiếu nại, tố cáo và khởi kiện bảo hiểm xã hội theo quy định pháp luật.
5. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được Nhà nước hỗ trợ không?
Theo quy định tại Nghị định 134/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện, kể từ ngày 01/01/2018 Nhà nước sẽ hỗ trợ tiền đóng bào hiểm xã hội (BHXH) đối với người tham gia BHXH tự nguyện:
Khoản 1 Điều 14 Nghị định 134/2015/NĐ-CP quy định về mức hỗ trợ và đối tượng hỗ trợ:
“Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng theo tỷ lệ phần trăm (%) trên mức đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định này, cụ thể:
a) Bằng 30% đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thuộc hộ nghèo;
b) Bằng 25% đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thuộc hộ cận nghèo;
c) Bằng 10% đối với các đối tượng khác”
Như vậy, có 3 mức hỗ trợ của Nhà nước đối với người đóng BHXH tự nguyện hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn:
- Nếu người tham gia thuộc hộ nghèo thì sẽ được Nhà nước hỗ trợ 30% tiền đóng BHXH hằng tháng.
- Nếu người tham gia thuộc hộ cận nghèo thì sẽ được Nhà nước hỗ trợ 25% tiền đóng BHXH hằng tháng.
- Các đối tượng khác được Nhà nước hỗ trợ 10% tiền đóng BHXH hằng tháng.
Thời gian hỗ trợ tùy thuộc vào thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thực tế của mỗi người nhưng không quá 10 năm (120 tháng)
6. Các câu hỏi thường gặp
6.1. Cấy que tránh thai có được hưởng bảo hiểm xã hội không?
Thứ nhất là biện pháp tránh thai bằng cấy que tránh thai.
Que cấy tránh thai là sản phẩm tránh thai trong nó có chứa lượng Progestogen (Progestin), một loại Hormone có công dụng ngăn chặn sự xâm nhập của tinh trùng vào sâu bên trong tử cung, ức chế quá trình rụng trứng và đồng thời ngăn cả sự làm tổ của trứng khi không may được thụ tinh. Loại Hormone này được tự động phóng thích ra hàng ngày. Chính vì thế mà giúp các chị em phòng tránh thai hiệu quả mà không cần sử dụng thêm bất cứ biện pháp phòng ngừa nào. Tuy nhiên, cách tránh thai bằng que cấy tránh thai có nhược điểm là không thể ngăn chặn và phòng tránh các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục.
Que cấy là phương pháp tránh thai dùng một hay các que nhỏ như que diêm chứa hormone progesterone cấy vào dưới da. Sau khi được đưa vào cùng da dưới cánh tay, các que cấy sẽ phóng thích dần dần lượng hormone vào cơ thể tạo ra tác dụng ngừa thai kéo dài có thể lên đến 5 năm. Hormone sử dụng trong que cấy tránh thai là progesterone: levonorgestrel hay etonogestrel. Số lượng que cấy có thể từ 1 đến 6 que tùy loại.
- Norplant: 6 que, tác dụng trong 5-7 năm
- Jadelle, Sinoplant: 2 que, tác dụng 5 năm
- Implanon: 1 que, tác dụng 3 năm
Thứ hai, về thời gian hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội 2014 như sau:
Căn cứ theo quy định tại Điều 37 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định như sau:
“Điều 37. Thời gian hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai
1. Khi thực hiện các biện pháp tránh thai thì người lao động được hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:
a) 07 ngày đối với lao động nữ đặt vòng tránh thai;
b) 15 ngày đối với người lao động thực hiện biện pháp triệt sản.
2. Thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần”.
Như vậy, trường hợp cấy que tránh thai, Luật Bảo hiểm xã hội 2014 không có quy định cụ thể ngày nghỉ hưởng BHXH.
6.2. Chế độ thai sản cho lao động nữ khi đi khám thai
Chế độ thai sản là 1 loại bảo hiểm xã hội bắt buộc. Căn cứ vào Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 thì đối tượng được hưởng bảo hiểm bắt buộc gồm:
“Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
c) Cán bộ, công chức, viên chức;
d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;
g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;
i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.
2. Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính phủ.
3. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.
4. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội.
Các đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều này sau đây gọi chung là người lao động.
Các chế độ bảo hiểm xã hội gồm:
“Điều 4. Các chế độ bảo hiểm xã hội
1. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây:
a) Ốm đau;
b) Thai sản;
c) Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
d) Hưu trí;
đ) Tử tuất.
2. Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây:
a) Hưu trí;
b) Tử tuất.
3. Bảo hiểm hưu trí bổ sung do Chính phủ quy định”.
Căn cứ Luật bảo hiểm xã hội thì người lao động được hưởng chế độ thai sản khi người lao động đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Vậy, nếu người lao động đáp ứng đầy đủ những điều kiện trên thì người lao động sẽ được hưởng chế độ thai sản.
Xem thêm các bài viết liên quan:
08 chính sách BHXH, lao động - tiền lương mới nhất
Bảo hiểm xã hội bắt buộc là gì? Bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm những chế độ gì?
Có được hưởng bảo hiểm y tế khi đi khám sức khỏe xin việc không?
Tin cùng chuyên mục
Năm 2025 bảo hiểm xe máy đã bỏ chưa?
Năm 2025 bảo hiểm xe máy đã bỏ chưa?
Bạn có đang thắc mắc liệu đến năm 2025, mình có còn phải lo lắng về việc mua và mang theo bảo hiểm xe máy mỗi khi tham gia giao thông? Những thay đổi nào trong chính sách có thể xảy ra? Hãy cùng chúng tôi đi tìm câu trả lời chính xác nhất cho câu hỏi "Năm 2025 bảo hiểm xe máy đã bỏ chưa?" trong bài viết dưới đây. 29/10/2025Không có bảo hiểm xe máy có bị lập biên bản không mới nhất 2025?
Không có bảo hiểm xe máy có bị lập biên bản không mới nhất 2025?
Năm 2025, câu hỏi "Không có bảo hiểm xe máy có bị lập biên bản không?" vẫn là một mối quan tâm lớn đối với người tham gia giao thông tại Việt Nam. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin cập nhật và chi tiết nhất về quy định pháp luật hiện hành liên quan đến vấn đề này, giúp bạn hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình khi điều khiển xe máy. 29/10/2025Năm 2025 còn bắt buộc phải có bảo hiểm xe máy không?
Năm 2025 còn bắt buộc phải có bảo hiểm xe máy không?
Bạn đang thắc mắc liệu năm 2025 này, việc sở hữu bảo hiểm xe máy còn là một quy định bắt buộc theo pháp luật giao thông Việt Nam? Đây là một câu hỏi hoàn toàn hợp lý, bởi các quy định có thể thay đổi theo thời gian. Để làm rõ vấn đề này và giúp bạn nắm vững thông tin mới nhất, bài viết sau đây sẽ đi sâu vào các quy định hiện hành, cập nhật những thay đổi (nếu có) trong năm 2025, và giải đáp thắc mắc về việc liệu bảo hiểm xe máy có còn là "lá chắn" pháp lý không thể thiếu cho mỗi người tham gia giao thông hay không. 29/10/2025Mua bảo hiểm xe máy uy tín ở đâu mới nhất 2025?
Mua bảo hiểm xe máy uy tín ở đâu mới nhất 2025?
Giữa vô vàn những lựa chọn trên thị trường, việc tìm ra một công ty bảo hiểm đáng tin cậy, với mức phí hợp lý và quyền lợi bảo hiểm tốt nhất có thể khiến bạn cảm thấy băn khoăn. Bài viết này sẽ giúp bạn khám phá những địa chỉ mua bảo hiểm xe máy uy tín hàng đầu hiện nay, cập nhật những thông tin mới nhất để bạn có thể đưa ra quyết định sáng suốt và an tâm trên mọi hành trình. 29/10/2025Ngân hàng phá sản: Người gửi tiền được đền bù bao nhiêu mới nhất 2025?
Ngân hàng phá sản: Người gửi tiền được đền bù bao nhiêu mới nhất 2025?
Khi một ngân hàng phá sản, quyền lợi của người gửi tiền sẽ được bảo vệ như thế nào? Đây là mối quan tâm lớn đối với khách hàng gửi tiền tại các tổ chức tín dụng. Theo quy định mới nhất năm 2025, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (BHTG Việt Nam) sẽ thực hiện chi trả tiền bảo hiểm cho người gửi tiền trong giới hạn nhất định. Vậy số tiền đền bù tối đa mà người gửi tiền có thể nhận được khi ngân hàng phá sản là bao nhiêu? Có những trường hợp nào không được bảo hiểm chi trả? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mức chi trả bảo hiểm tiền gửi, quy trình nhận tiền và các lưu ý quan trọng để bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền. 28/10/2025Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam sử dụng nguồn lực tài chính từ đâu mới nhất 2025?
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam sử dụng nguồn lực tài chính từ đâu mới nhất 2025?
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (BHTG Việt Nam) hoạt động với mục tiêu bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền và duy trì sự ổn định của hệ thống tài chính. Để thực hiện chức năng này, BHTG Việt Nam cần có nguồn lực tài chính vững mạnh. Vậy BHTG Việt Nam sử dụng nguồn lực tài chính từ đâu theo quy định mới nhất năm 2025? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các nguồn tài chính chính của BHTG Việt Nam, bao gồm phí bảo hiểm tiền gửi, vốn điều lệ, nguồn đầu tư và các khoản hỗ trợ từ Ngân hàng Nhà nước, nhằm đảm bảo tổ chức này có đủ khả năng chi trả bảo hiểm và xử lý rủi ro khi cần thiết. 28/10/2025Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam chi trả tiền bảo hiểm cho người gửi tiền vào thời điểm nào mới nhất 2025?
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam chi trả tiền bảo hiểm cho người gửi tiền vào thời điểm nào mới nhất 2025?
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (BHTG Việt Nam) đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền khi tổ chức tín dụng gặp rủi ro. Một trong những vấn đề được quan tâm là thời điểm chi trả tiền bảo hiểm khi ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng mất khả năng chi trả. Vậy BHTG Việt Nam sẽ chi trả tiền bảo hiểm cho người gửi tiền vào thời điểm nào theo quy định mới nhất năm 2025? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ thời hạn, điều kiện và quy trình chi trả tiền bảo hiểm để người gửi tiền có thể nắm bắt thông tin và bảo vệ quyền lợi của mình. 28/10/2025Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam sẽ không bảo hiểm cho loại tiền gửi nào mới nhất 2025?
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam sẽ không bảo hiểm cho loại tiền gửi nào mới nhất 2025?
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (BHTG Việt Nam) có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền và góp phần duy trì sự ổn định của hệ thống tài chính. Tuy nhiên, không phải tất cả các khoản tiền gửi đều được bảo hiểm. Vậy những loại tiền gửi nào không thuộc phạm vi bảo hiểm của BHTG Việt Nam theo quy định mới nhất năm 2025? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ về các trường hợp không được bảo hiểm tiền gửi và những lưu ý quan trọng để bảo vệ quyền lợi của mình. 28/10/2025Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có bao nhiêu Chi nhánh mới nhất 2025?
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có bao nhiêu Chi nhánh mới nhất 2025?
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (BHTG Việt Nam) là tổ chức tài chính quan trọng, thực hiện chức năng bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền và đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng. Để thực hiện nhiệm vụ này hiệu quả, BHTG Việt Nam có hệ thống chi nhánh hoạt động trên cả nước. Vậy hiện nay Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có bao nhiêu chi nhánh? Các chi nhánh này phân bổ như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ cập nhật thông tin mới nhất năm 2025 về số lượng và vai trò của các chi nhánh BHTG Việt Nam trong việc thực thi chính sách bảo hiểm tiền gửi. 28/10/2025Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam là cơ quan gì mới nhất 2025?
