Hướng dẫn thủ tục hạch toán cổ phần trong công ty cổ phần mới nhất 2025
Hướng dẫn thủ tục hạch toán cổ phần trong công ty cổ phần mới nhất 2025

1. Cổ phần là gì?

Trước khi tìm hiểu và phân biệt được hoạt động chuyển nhượng cổ phần và bán cổ phần khác nhau ra sao, chúng ta cần phải nắm rõ được khái niệm cổ phần là gì.Theo quy định tại Khoản 14 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, cổ phần (hay còn gọi là Giá thị trường của phần vốn góp) là giá giao dịch trên thị trường tại thời điểm liền kề trước đó, giá thỏa thuận giữa người bán và người mua hoặc giá do một tổ chức thẩm định giá xác định.

Bên cạnh đó, theo quy định tại Điều 123 Luật Doanh nghiệp 2020, khái niệm về chào bán cổ phần được quy định như sau:

1. Chào bán cổ phần là việc công ty tăng thêm số lượng cổ phần, loại cổ phần được quyền chào bán để tăng vốn điều lệ.

2. Chào bán cổ phần có thể thực hiện theo các hình thức sau đây:

a) Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu;

b) Chào bán cổ phần riêng lẻ;

c) Chào bán cổ phần ra công chúng.

3. Chào bán cổ phần ra công chúng, chào bán cổ phần của công ty đại chúng và tổ chức khác thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

4. Công ty thực hiện đăng ký thay đổi vốn điều lệ trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành đợt bán cổ phần.

Cổ phần là gì?
Cổ phần là gì?

2. Quy trình hạch toán chuyển nhượng cổ phần khi huy động vốn

Việc chuyển nhượng cổ phần trong quá trình huy động vốn được thực hiện khi công ty cổ phần phát hành cổ phần mới để kêu gọi vốn từ cổ đông hiện tại hoặc nhà đầu tư mới. Các nghiệp vụ kế toán phát sinh cần được phản ánh chính xác theo các trường hợp sau:

2.1. Trường hợp giá phát hành bằng mệnh giá

Công ty nhận được khoản tiền tương ứng với mệnh giá cổ phần:

  • Nợ TK 111, 112: Tổng số tiền thu được từ cổ đông góp vốn
  • Có TK 4111: Mệnh giá cổ phần được ghi nhận là vốn góp của chủ sở hữu

Ví dụ: Phát hành 10.000 cổ phần mệnh giá 10.000 VNĐ/cổ phần → Ghi nhận:

  • Nợ 111: 100.000.000
  • Có 4111: 100.000.000

2.2. Trường hợp giá phát hành cao hơn mệnh giá (có thặng dư vốn cổ phần)

Nếu công ty bán cổ phần với giá cao hơn mệnh giá, phần chênh lệch là thặng dư vốn cổ phần:

  • Nợ TK 111, 112: Tổng giá trị thực tế nhận được
  • Có TK 4111: Theo mệnh giá cổ phần
  • Có TK 4112: Thặng dư vốn cổ phần

Ví dụ: Bán 10.000 cổ phần mệnh giá 10.000 VNĐ với giá 12.000 VNĐ
→ Nợ 111: 120.000.000
→ Có 4111: 100.000.000
→ Có 4112: 20.000.000

2.3. Trường hợp giá phát hành thấp hơn mệnh giá (phát hành dưới mệnh giá)

Nếu cổ phần được bán thấp hơn mệnh giá, phần chênh lệch được ghi giảm vào thặng dư vốn cổ phần:

  • Nợ TK 111, 112: Theo giá thực tế thu được
  • Nợ TK 4112: Phần chênh lệch thiếu
  • Có TK 4111: Mệnh giá cổ phần

Ví dụ: Bán 10.000 cổ phần mệnh giá 10.000 VNĐ với giá 9.000 VNĐ
→ Nợ 111: 90.000.000
→ Nợ 4112: 10.000.000
→ Có 4111: 100.000.000

3. Cá nhân chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần có phải nộp thuế TNCN không?

Tại điểm b khoản 4 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về các khoản thu nhập chịu thuế cụ thể như sau:

Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế

4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

“b. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật chứng khoán. Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Luật chứng khoán và Điều 120 của Luật doanh nghiệp.”

Bên cạnh đó, tại khoản 2 Điều 11 Thông tư 111/2013/TT-BTC có quy định về căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn cụ thể:

Điều 11. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn

2. Đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán

...

Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần.

Cách tính thuế:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần x Thuế suất 0,1%

Ngoài ra, tại khoản 1, 2 Điều 4 Luật chứng khoán 2019 có nêu cụ thể:

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Chứng khoán là tài sản, bao gồm các loại sau đây:

a) Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ;

b) Chứng quyền, chứng quyền có bảo đảm, quyền mua cổ phần, chứng chỉ lưu ký;

c) Chứng khoán phái sinh;

d) Các loại chứng khoán khác do Chính phủ quy định.

2. Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành.

Căn cứ các quy định nêu trên, cá nhân chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần theo quy định tại Luật doanh nghiệp 2020 và Luật chứng khoán 2019 được xác định là thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.

Theo đó, số thuế thu nhập cá nhân phải nộp được xác định theo quy định tại Điều 16 Thông tư 92/2015/TT-BTC, tức cá nhân chuyển nhượng chứng khoán nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần.

Như vậy, đối với cá nhân chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần thì phải nộp thuế TNCN, với mức thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng cổ phần từng lần.

Cách tính thuế cụ thể như sau:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần x Thuế suất 0,1%

4. Quy định về chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần mới nhất 2025

  • Nguyên tắc chung về chuyển nhượng cổ phần

Theo Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020:

    • Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình, trừ các trường hợp bị hạn chế theo Điều lệ công ty hoặc theo quy định của pháp luật (ví dụ: cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập trong 3 năm đầu kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp).
    • Việc chuyển nhượng phải lập thành văn bản hoặc thực hiện thông qua hợp đồng giao dịch trên sàn (đối với công ty đại chúng).
    • Khi hoàn tất chuyển nhượng, công ty phải cập nhật thông tin cổ đông mới vào sổ đăng ký cổ đông.
  • Một số trường hợp chuyển nhượng đặc biệt
    • Cổ phần của cổ đông sáng lập

Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp GCN đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập chỉ được chuyển nhượng cổ phần cho cổ đông sáng lập khác, trừ khi được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận.

    • Cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng

Điều lệ công ty có thể quy định hạn chế về chuyển nhượng nhưng không được cấm hoàn toàn;

Trường hợp cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng, cổ đông phải tuân thủ đúng các điều kiện đã ghi rõ trong Điều lệ.

  • Hình thức và thủ tục chuyển nhượng cổ phần
    • Lập hợp đồng chuyển nhượng cổ phần theo mẫu hoặc theo thoả thuận giữa các bên;
    • Nộp thuế thu nhập cá nhân (nếu có phát sinh) theo quy định của pháp luật về thuế;
    • Cập nhật thông tin cổ đông mới tại sổ đăng ký cổ đông và thông báo thay đổi (nếu là cổ đông lớn trong công ty đại chúng).

5. Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp, hoạt động bán cổ phần được quy định như thế nào?

Hiện nay, hoạt động bán cổ phần đã được quy định rõ ràng tại Luật Doanh nghiệp, trong đó, tại Điều 126 Luật Doanh nghiệp 2020 đã quy định rõ Hội đồng quản trị quyết định thời điểm, phương thức và giá bán cổ phần. Giá bán cổ phần không được thấp hơn giá thị trường tại thời điểm bán hoặc giá trị được ghi trong sổ sách của cổ phần tại thời điểm gần nhất, trừ trường hợp sau đây:

1. Cổ phần bán lần đầu tiên cho những người không phải là cổ đông sáng lập;

2. Cổ phần bán cho tất cả cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần hiện có của họ ở công ty;

3. Cổ phần bán cho người môi giới hoặc người bảo lãnh; trường hợp này, số chiết khấu hoặc tỷ lệ chiết khấu cụ thể phải được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định khác;

4. Trường hợp khác và mức chiết khấu trong các trường hợp đó do Điều lệ công ty hoặc nghị quyết Đại hội đồng cổ đông quy định.

Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp, hoạt động bán cổ phần được quy định như thế nào?
Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp, hoạt động bán cổ phần được quy định như thế nào?

6. Những câu hỏi thường gặp

6.1. Cổ đông có được tự do chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần không?

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, cổ đông phổ thông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình, trừ trường hợp bị hạn chế theo Điều lệ công ty hoặc trong một số thời gian nhất định theo quy định pháp luật. Ví dụ, cổ đông sáng lập chỉ được chuyển nhượng cổ phần của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông trong vòng 3 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Ngoài ra, Điều lệ công ty có thể quy định thêm các điều kiện chuyển nhượng như ưu tiên cho cổ đông hiện hữu, phải thông báo trước khi chuyển nhượng, hoặc quy trình xét duyệt bên nhận chuyển nhượng.

6.2. Chuyển nhượng cổ phần có bị giới hạn trong một số trường hợp đặc biệt không?

Có, việc chuyển nhượng cổ phần có thể bị giới hạn trong một số trường hợp như: cổ phần ưu đãi (ví dụ cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng), cổ phần bị phong tỏa do tranh chấp pháp lý, cổ phần đang bị cầm cố hoặc bị hạn chế theo quy định nội bộ của công ty. Bên cạnh đó, trong công ty cổ phần chưa niêm yết, Điều lệ công ty thường quy định quyền ưu tiên mua cổ phần của các cổ đông hiện hữu trước khi chuyển nhượng cho người ngoài. Ngoài ra, trong lĩnh vực có điều kiện đầu tư (như ngân hàng, bảo hiểm, bất động sản...), việc chuyển nhượng cổ phần còn phải tuân thủ giới hạn tỷ lệ sở hữu và có thể cần được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trước.